Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1875 Ất Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Hợi 1875 với tuổi Tỵ
Năm Ất Hợi và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1875 là năm Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa, Thái Tuế Hợi), từ Tết 6/2/1875 đến 25/1/1876.
Tuổi Tỵ gặp năm Ất Hợi: Tỵ và Hợi đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối xung.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Ất của năm thuộc hành Mộc: Mộc sinh Hỏa, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1876 Bính Tý (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1877 Đinh Sửu (tam hợp, năm Tam Tai), 1878 Mậu Dần (hình, hại).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Tân Tỵ 1881, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Hợi 1887.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu, nên năm Ất Hợi là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Tỵ.
Trong năm Ất Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Giáp Thân (1/8 – 30/8/1875), lục hợp; tháng 8 Ất Dậu (31/8 – 28/9/1875), tam hợp; tháng 12 Kỷ Sửu (28/12/1875 – 25/1/1876), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Đinh Hợi (29/10 – 27/11/1875).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1809 (Đại Lâm Mộc); năm 1875 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).