Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1872 Nhâm Thân: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Nhâm Thân 1872 với tuổi Tỵ
Năm Nhâm Thân và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1872 là năm Nhâm Thân (nạp âm Kiếm Phong Kim, Thái Tuế Thân), từ Tết 9/2/1872 đến 28/1/1873.
Tuổi Tỵ gặp năm Nhâm Thân: Tỵ và Thân cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Tỵ và Thân là một cặp tương phá; Tỵ và Thân là một cặp lục hợp, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối hình, phá, dù vẫn lục hợp với Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thủy khắc Hỏa, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1873 Quý Dậu (tam hợp), 1874 Giáp Tuất (không xung, không hợp), 1875 Ất Hợi (xung, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Tân Tỵ 1881, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Ất Hợi 1875.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1875–1877 (Ất Hợi đến Đinh Sửu).
Trong năm Nhâm Thân, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Mậu Thân (4/8 – 2/9/1872), lục hợp; tháng 8 Kỷ Dậu (3/9 – 1/10/1872), tam hợp; tháng 12 Quý Sửu (30/12/1872 – 28/1/1873), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Tân Hợi (1/11 – 30/11/1872).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1809 (Đại Lâm Mộc); năm 1872 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).