Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 2100 Canh Thân: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Thân 2100 với tuổi Tỵ
Năm Canh Thân và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 2100 là năm Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc, Thái Tuế Thân), từ Tết 9/2/2100 đến 28/1/2101.
Tuổi Tỵ gặp năm Canh Thân: Tỵ và Thân cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Tỵ và Thân là một cặp tương phá; Tỵ và Thân là một cặp lục hợp, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối hình, phá, dù vẫn lục hợp với Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Canh của năm thuộc hành Kim: Hỏa khắc Kim, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 2101 Tân Dậu (tam hợp), 2102 Nhâm Tuất (không xung, không hợp), 2103 Quý Hợi (xung, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Kỷ Tỵ 2109, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Quý Hợi 2103.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 2103–2105 (Quý Hợi đến Ất Sửu).
Trong năm Canh Thân, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Giáp Thân (6/8 – 3/9/2100), lục hợp; tháng 8 Ất Dậu (4/9 – 3/10/2100), tam hợp; tháng 12 Kỷ Sửu (31/12/2100 – 28/1/2101), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Đinh Hợi (2/11 – 30/11/2100).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Đinh Tỵ 2097 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 2085 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 2073 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 2061 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 2049 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 2037 (Sa Trung Thổ); năm 2100 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).