Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1892 Nhâm Thìn: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Nhâm Thìn 1892 với tuổi Tỵ
Năm Nhâm Thìn và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1892 là năm Nhâm Thìn (nạp âm Trường Lưu Thủy, Thái Tuế Thìn), từ Tết 29/1/1892 đến 15/2/1893, có tháng 6 nhuận.
Tuổi Tỵ gặp năm Nhâm Thìn: Tỵ và Thìn không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thủy khắc Hỏa, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1893 Quý Tỵ (năm tuổi), 1894 Giáp Ngọ (không xung, không hợp), 1895 Ất Mùi (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 1893, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Hợi 1899.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1899–1901 (Kỷ Hợi đến Tân Sửu).
Trong năm Nhâm Thìn, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Mậu Thân (22/8 – 20/9/1892), lục hợp; tháng 8 Kỷ Dậu (21/9 – 20/10/1892), tam hợp; tháng 12 Quý Sửu (18/1 – 15/2/1893), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Tân Hợi (19/11 – 18/12/1892).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim); năm 1892 họ lần lượt 12, 24, 36, 48, 60, 72 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).