Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1941 Tân Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Tỵ 1941 với tuổi Tỵ
Năm Tân Tỵ và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1941 là năm Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 27/1/1941 đến 14/2/1942, có tháng 6 nhuận.
Tuổi Tỵ gặp năm Tân Tỵ: cùng là chi Tỵ, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi).
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Tân của năm thuộc hành Kim: Hỏa khắc Kim, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1942 Nhâm Ngọ (không xung, không hợp), 1943 Quý Mùi (không xung, không hợp), 1944 Giáp Thân (hình, phá, lục hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 1953, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Hợi 1947.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1947–1949 (Đinh Hợi đến Kỷ Sửu).
Trong năm Tân Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Bính Thân (23/8 – 20/9/1941), lục hợp; tháng 8 Đinh Dậu (21/9 – 19/10/1941), tam hợp; tháng 12 Tân Sửu (17/1 – 14/2/1942), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Kỷ Hợi (19/11 – 17/12/1941).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 1941 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1929 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1917 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1905 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1893 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim); năm 1941 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).