Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1839 Kỷ Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Hợi 1839 với tuổi Tỵ
Năm Kỷ Hợi và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1839 là năm Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc, Thái Tuế Hợi), từ Tết 14/2/1839 đến 2/2/1840.
Tuổi Tỵ gặp năm Kỷ Hợi: Tỵ và Hợi đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối xung.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: Hỏa sinh Thổ, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1840 Canh Tý (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1841 Tân Sửu (tam hợp, năm Tam Tai), 1842 Nhâm Dần (hình, hại).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Ất Tỵ 1845, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Tân Hợi 1851.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu, nên năm Kỷ Hợi là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Tỵ.
Trong năm Kỷ Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Nhâm Thân (9/8 – 7/9/1839), lục hợp; tháng 8 Quý Dậu (8/9 – 6/10/1839), tam hợp; tháng 12 Đinh Sửu (5/1 – 2/2/1840), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Ất Hợi (6/11 – 5/12/1839).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1809 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1797 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1785 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1773 (Trường Lưu Thủy); năm 1839 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).