Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 2190 Canh Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Dần 2190 với tuổi Tỵ
Năm Canh Dần và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 2190 là năm Canh Dần (nạp âm Tùng Bách Mộc, Thái Tuế Dần), từ Tết 5/2/2190 đến 24/1/2191.
Tuổi Tỵ gặp năm Canh Dần: Tỵ và Dần cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Tỵ và Dần là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối hình, hại.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Canh của năm thuộc hành Kim: Hỏa khắc Kim, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 2191 Tân Mão (không xung, không hợp), 2192 Nhâm Thìn (không xung, không hợp), 2193 Quý Tỵ (năm tuổi).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 2193, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Hợi 2199.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 2199–2201 (Kỷ Hợi đến Tân Sửu).
Trong năm Canh Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Giáp Thân (1/8 – 30/8/2190), lục hợp; tháng 8 Ất Dậu (31/8 – 28/9/2190), tam hợp; tháng 12 Kỷ Sửu (27/12/2190 – 24/1/2191), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Đinh Hợi (29/10 – 26/11/2190).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 2181 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 2169 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 2157 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 2145 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 2133 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 2121 (Bạch Lạp Kim); năm 2190 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).