Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1825 Ất Dậu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Dậu 1825 với tuổi Tỵ
Năm Ất Dậu và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1825 là năm Ất Dậu (nạp âm Tuyền Trung Thủy, Thái Tuế Dậu), từ Tết 18/2/1825 đến 6/2/1826.
Tuổi Tỵ gặp năm Ất Dậu: Tỵ và Dậu cùng nhóm tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Ất của năm thuộc hành Mộc: Mộc sinh Hỏa, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1826 Bính Tuất (không xung, không hợp), 1827 Đinh Hợi (xung, năm Tam Tai), 1828 Mậu Tý (không xung, không hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 1833, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Hợi 1827.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1827–1829 (Đinh Hợi đến Kỷ Sửu).
Trong năm Ất Dậu, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Giáp Thân (14/8 – 11/9/1825), lục hợp; tháng 8 Ất Dậu (12/9 – 11/10/1825), tam hợp; tháng 12 Kỷ Sửu (8/1 – 6/2/1826), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Đinh Hợi (10/11 – 9/12/1825).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1809 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1797 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1785 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1773 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1761 (Bạch Lạp Kim); năm 1825 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).