Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1901 Tân Sửu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Sửu 1901 với tuổi Tỵ
Năm Tân Sửu và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1901 là năm Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ, Thái Tuế Sửu), từ Tết 19/2/1901 đến 7/2/1902.
Tuổi Tỵ gặp năm Tân Sửu: Tỵ và Sửu cùng nhóm tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Tân của năm thuộc hành Kim: Hỏa khắc Kim, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1902 Nhâm Dần (hình, hại), 1903 Quý Mão (không xung, không hợp), 1904 Giáp Thìn (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Ất Tỵ 1905, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Tân Hợi 1911.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu, nên năm Tân Sửu là năm Tam Tai thứ ba của tuổi Tỵ.
Trong năm Tân Sửu, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Bính Thân (14/8 – 12/9/1901), lục hợp; tháng 8 Đinh Dậu (13/9 – 11/10/1901), tam hợp; tháng 12 Tân Sửu (10/1 – 7/2/1902), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Kỷ Hợi (11/11 – 10/12/1901).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Quý Tỵ 1893 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy); năm 1901 họ lần lượt 9, 21, 33, 45, 57, 69 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).