Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1899 Kỷ Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Hợi 1899 với tuổi Tỵ
Năm Kỷ Hợi và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1899 là năm Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc, Thái Tuế Hợi), từ Tết 10/2/1899 đến 30/1/1900.
Tuổi Tỵ gặp năm Kỷ Hợi: Tỵ và Hợi đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối xung.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: Hỏa sinh Thổ, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1900 Canh Tý (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1901 Tân Sửu (tam hợp, năm Tam Tai), 1902 Nhâm Dần (hình, hại).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Ất Tỵ 1905, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Tân Hợi 1911.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu, nên năm Kỷ Hợi là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Tỵ.
Trong năm Kỷ Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Nhâm Thân (6/8 – 4/9/1899), lục hợp; tháng 8 Quý Dậu (5/9 – 4/10/1899), tam hợp; tháng 12 Đinh Sửu (1/1 – 30/1/1900), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Ất Hợi (3/11 – 2/12/1899).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Quý Tỵ 1893 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy); năm 1899 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).