Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn

Tử vi tuổi Thìn năm 1910 Canh Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Canh Tuất 1910 với tuổi Thìn

Năm Canh Tuất và tuổi Thìn

Năm âm lịch 1910 là năm Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim, Thái Tuế Tuất), từ Tết 10/2/1910 đến 29/1/1911.

Tuổi Thìn gặp năm Canh Tuất: Thìn và Tuất đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Thìn phạm Thái Tuế theo lối xung.

Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Canh của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.

Những năm sau với tuổi Thìn: 1911 Tân Hợi (không xung, không hợp), 1912 Nhâm Tý (tam hợp), 1913 Quý Sửu (phá).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Bính Thìn 1916, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Tuất 1922.

Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn; lần tới là 1914–1916 (Giáp Dần đến Bính Thìn).

Trong năm Canh Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Giáp Thân (5/8 – 3/9/1910), tam hợp; tháng 8 Ất Dậu (4/9 – 2/10/1910), lục hợp; tháng 11 Mậu Tý (2/12 – 30/12/1910), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Bính Tuất (3/10 – 1/11/1910).

Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Giáp Thìn 1904 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1892 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1880 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1868 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1856 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1844 (Phú Đăng Hỏa); năm 1910 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com