Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 1946 Bính Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Tuất 1946 với tuổi Thìn
Năm Bính Tuất và tuổi Thìn
Năm âm lịch 1946 là năm Bính Tuất (nạp âm Ốc Thượng Thổ, Thái Tuế Tuất), từ Tết 2/2/1946 đến 21/1/1947.
Tuổi Thìn gặp năm Bính Tuất: Thìn và Tuất đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Thìn phạm Thái Tuế theo lối xung.
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Thìn: 1947 Đinh Hợi (không xung, không hợp), 1948 Mậu Tý (tam hợp), 1949 Kỷ Sửu (phá).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Nhâm Thìn 1952, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Tuất 1958.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn; lần tới là 1950–1952 (Canh Dần đến Nhâm Thìn).
Trong năm Bính Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Bính Thân (28/7 – 26/8/1946), tam hợp; tháng 8 Đinh Dậu (27/8 – 24/9/1946), lục hợp; tháng 11 Canh Tý (24/11 – 22/12/1946), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Mậu Tuất (25/9 – 24/10/1946).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Canh Thìn 1940 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1928 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1916 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1904 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1892 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1880 (Bạch Lạp Kim); năm 1946 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).