Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 1856 Bính Thìn: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Thìn 1856 với tuổi Thìn
Năm Bính Thìn và tuổi Thìn
Năm âm lịch 1856 là năm Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ, Thái Tuế Thìn), từ Tết 6/2/1856 đến 25/1/1857.
Tuổi Thìn gặp năm Bính Thìn: cùng là chi Thìn; Thìn là chi tự hình, nên theo lệ dân gian tuổi Thìn phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi), hình (tự hình).
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Thìn: 1857 Đinh Tỵ (không xung, không hợp), 1858 Mậu Ngọ (không xung, không hợp), 1859 Kỷ Mùi (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Mậu Thìn 1868, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Tuất 1862.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn, nên năm Bính Thìn là năm Tam Tai thứ ba của tuổi Thìn.
Trong năm Bính Thìn, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Bính Thân (1/8 – 29/8/1856), tam hợp; tháng 8 Đinh Dậu (30/8 – 28/9/1856), lục hợp; tháng 11 Canh Tý (27/11 – 26/12/1856), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Mậu Tuất (29/9 – 28/10/1856).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Bính Thìn 1856 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1844 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1832 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1820 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1808 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1796 (Sa Trung Thổ); năm 1856 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).