Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 1844 Giáp Thìn: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Giáp Thìn 1844 với tuổi Thìn
Năm Giáp Thìn và tuổi Thìn
Năm âm lịch 1844 là năm Giáp Thìn (nạp âm Phú Đăng Hỏa, Thái Tuế Thìn), từ Tết 18/2/1844 đến 6/2/1845.
Tuổi Thìn gặp năm Giáp Thìn: cùng là chi Thìn; Thìn là chi tự hình, nên theo lệ dân gian tuổi Thìn phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi), hình (tự hình).
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Giáp của năm thuộc hành Mộc: Mộc khắc Thổ, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Thìn: 1845 Ất Tỵ (không xung, không hợp), 1846 Bính Ngọ (không xung, không hợp), 1847 Đinh Mùi (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Bính Thìn 1856, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Tuất 1850.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn, nên năm Giáp Thìn là năm Tam Tai thứ ba của tuổi Thìn.
Trong năm Giáp Thìn, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Nhâm Thân (14/8 – 11/9/1844), tam hợp; tháng 8 Quý Dậu (12/9 – 11/10/1844), lục hợp; tháng 11 Bính Tý (10/12/1844 – 7/1/1845), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Giáp Tuất (12/10 – 9/11/1844).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Giáp Thìn 1844 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1832 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1820 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1808 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1796 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1784 (Phú Đăng Hỏa); năm 1844 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).