Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 1811 Tân Mùi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Mùi 1811 với tuổi Thìn
Năm Tân Mùi và tuổi Thìn
Năm âm lịch 1811 là năm Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ, Thái Tuế Mùi), từ Tết 25/1/1811 đến 12/2/1812, có tháng 3 nhuận.
Tuổi Thìn gặp năm Tân Mùi: Thìn và Mùi không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Thìn không phạm Thái Tuế.
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Tân của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Thìn: 1812 Nhâm Thân (tam hợp), 1813 Quý Dậu (lục hợp), 1814 Giáp Tuất (xung).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Canh Thìn 1820, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Tuất 1814.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn; lần tới là 1818–1820 (Mậu Dần đến Canh Thìn).
Trong năm Tân Mùi, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Bính Thân (19/8 – 17/9/1811), tam hợp; tháng 8 Đinh Dậu (18/9 – 16/10/1811), lục hợp; tháng 11 Canh Tý (16/12/1811 – 13/1/1812), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Mậu Tuất (17/10 – 15/11/1811).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Mậu Thìn 1808 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1796 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1784 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1772 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1760 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1748 (Đại Lâm Mộc); năm 1811 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).