Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 2114 Giáp Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Giáp Tuất 2114 với tuổi Thìn
Năm Giáp Tuất và tuổi Thìn
Năm âm lịch 2114 là năm Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa, Thái Tuế Tuất), từ Tết 6/2/2114 đến 25/1/2115.
Tuổi Thìn gặp năm Giáp Tuất: Thìn và Tuất đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Thìn phạm Thái Tuế theo lối xung.
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Giáp của năm thuộc hành Mộc: Mộc khắc Thổ, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Thìn: 2115 Ất Hợi (không xung, không hợp), 2116 Bính Tý (tam hợp), 2117 Đinh Sửu (phá).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Canh Thìn 2120, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Tuất 2126.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn; lần tới là 2118–2120 (Mậu Dần đến Canh Thìn).
Trong năm Giáp Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Nhâm Thân (1/8 – 29/8/2114), tam hợp; tháng 8 Quý Dậu (30/8 – 28/9/2114), lục hợp; tháng 11 Bính Tý (27/11 – 26/12/2114), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Giáp Tuất (29/9 – 27/10/2114).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Mậu Thìn 2108 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 2096 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 2084 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 2072 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 2060 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 2048 (Đại Lâm Mộc); năm 2114 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).