Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 1830 Canh Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Dần 1830 với tuổi Thìn
Năm Canh Dần và tuổi Thìn
Năm âm lịch 1830 là năm Canh Dần (nạp âm Tùng Bách Mộc, Thái Tuế Dần), từ Tết 25/1/1830 đến 12/2/1831, có tháng 4 nhuận.
Tuổi Thìn gặp năm Canh Dần: Thìn và Dần không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Thìn không phạm Thái Tuế.
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Canh của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Thìn: 1831 Tân Mão (hại, năm Tam Tai), 1832 Nhâm Thìn (năm tuổi, hình, năm Tam Tai), 1833 Quý Tỵ (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Nhâm Thìn 1832, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Tuất 1838.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn, nên năm Canh Dần là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Thìn.
Trong năm Canh Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Giáp Thân (18/8 – 16/9/1830), tam hợp; tháng 8 Ất Dậu (17/9 – 16/10/1830), lục hợp; tháng 11 Mậu Tý (15/12/1830 – 13/1/1831), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Bính Tuất (17/10 – 14/11/1830).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Canh Thìn 1820 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1808 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1796 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1784 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1772 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1760 (Bạch Lạp Kim); năm 1830 họ lần lượt 11, 23, 35, 47, 59, 71 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).