Tử vi 12 con giáp · Tuổi Thìn
Tử vi tuổi Thìn năm 1989 Kỷ Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Tỵ 1989 với tuổi Thìn
Năm Kỷ Tỵ và tuổi Thìn
Năm âm lịch 1989 là năm Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 6/2/1989 đến 26/1/1990.
Tuổi Thìn gặp năm Kỷ Tỵ: Thìn và Tỵ không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Thìn không phạm Thái Tuế.
Chi Thìn thuộc hành Thổ, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Thìn: 1990 Canh Ngọ (không xung, không hợp), 1991 Tân Mùi (không xung, không hợp), 1992 Nhâm Thân (tam hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Thìn là năm Canh Thìn 2000, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Tuất 1994.
Tuổi Thìn gặp Tam Tai các năm Dần, Mão, Thìn; lần tới là 1998–2000 (Mậu Dần đến Canh Thìn).
Trong năm Kỷ Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Thìn là tháng 7 Nhâm Thân (1/8 – 30/8/1989), tam hợp; tháng 8 Quý Dậu (31/8 – 29/9/1989), lục hợp; tháng 11 Bính Tý (28/11 – 27/12/1989), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Thìn (chi Tuất): tháng 9 Giáp Tuất (30/9 – 28/10/1989).
Người tuổi Thìn (con rồng) gần năm này nhất sinh năm Mậu Thìn 1988 (Đại Lâm Mộc), Bính Thìn 1976 (Sa Trung Thổ), Giáp Thìn 1964 (Phú Đăng Hỏa), Nhâm Thìn 1952 (Trường Lưu Thủy), Canh Thìn 1940 (Bạch Lạp Kim), Mậu Thìn 1928 (Đại Lâm Mộc); năm 1989 họ lần lượt 2, 14, 26, 38, 50, 62 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).