Chúc Mừng Năm Mới

Chính tả

Che giấu hay che dấu? Từ nào đúng chính tả, nghĩa là gì

Tuổi Trẻ từng đăng câu “Thủ tướng Thaksin Shinawatra đã che dấu bất hợp pháp tài sản”, VnExpress có tiêu đề “Hai chiếc Cup không che dấu được bất ổn ở Juventus”. Báo lớn còn viết sai, nên câu hỏi che giấu hay che dấu vẫn khiến người đọc phải tra lại.

11 phút đọc

Tra từ điển, câu hỏi che dấu hay che giấu chỉ có một đáp án: che giấu mới đúng; che dấu sai, không tạo thành từ có nghĩa và không có trong từ điển tiếng Việt.

Bài này giải nghĩa từng tiếng, chỉ ra lý do nhiều người hay viết nhầm, kèm ví dụ câu và mẹo nhớ để lần sau không phải tra lại.

Che giấu hay che dấu: từ nào đúng?

Câu hỏi che giấu hay che dấu vì thế chỉ có một đáp án, dù trên mạng hai cách viết này xuất hiện gần như ngang nhau.

“Che” là động từ chỉ việc dùng một vật ngăn hoặc phủ lên nhằm khiến người khác không còn nhìn thấy, đồng nghĩa với đậy, lấp, phủ. “Giấu” cũng là động từ: để vật gì đó vào nơi kín đáo cho người ta không thấy, không tìm ra, hoặc giữ kín không cho ai biết. Hai tiếng ấy cộng lại thành “che giấu”, nghĩa là âm thầm che đậy, giấu đi để người khác không phát hiện.

“Dấu” lại là danh từ: vết tích còn lại của sự vật, sự việc đã xảy ra, ký hiệu quy ước trong chữ viết, hoặc con dấu in trên giấy tờ. Che và dấu không giao nhau về nghĩa, nên ghép lại không thành từ. Đây là căn cứ để nói che dấu sai, chứ không phải một biến thể chấp nhận được.

Báo lớn cũng không tránh được lỗi này. Tuổi Trẻ từng đăng câu “Thủ tướng Thaksin Shinawatra đã che dấu bất hợp pháp tài sản”, VnExpress có tiêu đề “Hai chiếc Cup không che dấu được bất ổn ở Juventus”. Vì thế đừng lấy báo làm chuẩn chính tả, nhất là khi chỉ lướt qua vài dòng rồi chép lại.

Ngược lại, trong văn bản trang trọng, từ này xuất hiện đúng khá nhiều. Che giấu tội phạm là một tội danh có thật trong Bộ luật Hình sự. Trong vụ bé gái 8 tuổi bị bạo hành tử vong ở TP.HCM, bị cáo Nguyễn Kim Trung Thái bị truy tố về hai tội, trong đó có tội Che giấu tội phạm. Theo luật sư, bị cáo xóa dữ liệu của 4 camera trong căn hộ là nhằm che giấu hành vi phạm tội cho đồng phạm và tiêu hủy bằng chứng. Bản tin về COMA18 cũng dùng đúng cụm “che giấu bên liên quan” khi nói về việc công ty bị xử phạt 425 triệu đồng.

Vì sao “che giấu” đúng

Cái bẫy nằm ở chữ cái đầu của tiếng thứ hai. “Giấu” bắt đầu bằng gi, “dấu” bắt đầu bằng d, mà hai âm này phát âm gần như trùng nhau ở nhiều vùng. Cặp này nằm trong nhóm d/gi/r của bảng lỗi phụ âm đầu, nên người viết dễ chọn theo phản xạ chứ không theo nghĩa.

Nghĩa của cả từ quyết định cách viết. Đây là động từ chỉ hành động cố ý giữ kín, không để lộ ra. Còn che dấu, nếu đọc theo nghĩa đen, là che đi một vết tích hoặc một ký hiệu, một việc rất hẹp, và tiếng Việt không dùng cụm ấy để nói chuyện giữ kín.

Tám cặp câu dưới đây là ví dụ đời thường để bạn đối chiếu nhanh, mỗi cặp một dòng đúng và một dòng sai.

  • Đúng: “Anh đã che giấu chuyện gì với tôi đúng không?”, Sai: “Anh đã che dấu chuyện gì với tôi đúng không?”
  • Đúng: “Giấu chuyện ấy đi, đừng kể với ai nhé.”, Sai: “Dấu chuyện ấy đi, đừng kể với ai nhé.”
  • Đúng: “Cô ấy che giấu nỗi buồn sau nụ cười.”, Sai: “Cô ấy che dấu nỗi buồn sau nụ cười.”
  • Đúng: “Anh ta che giấu những thông tin quan trọng của công ty.”, Sai: “Anh ta che dấu những thông tin quan trọng của công ty.”
  • Đúng: “Cửa hàng che giấu thông tin về đợt giảm giá Tết.”, Sai: “Cửa hàng che dấu thông tin về đợt giảm giá Tết.”
  • Đúng: “Bạn giấu phong bao lì xì sau cặp sách để dành cho mẹ.”, Sai: “Bạn dấu phong bao lì xì sau cặp sách để dành cho mẹ.”
  • Đúng: “Cả lớp giấu chuyện bất ngờ làm cho cô giáo.”, Sai: “Cả lớp dấu chuyện bất ngờ làm cho cô giáo.”
  • Đúng: “Bạn đừng giấu điểm kém, hãy nhờ cô giảng lại.”, Sai: “Bạn đừng dấu điểm kém, hãy nhờ cô giảng lại.”

Ảnh minh họa được tạo bằng AI

Hai giỏ tre trên nền gạch, một giỏ phủ vải, cạnh bếp lò, gợi che dấu hay che giấu
Hai giỏ đặt sát nhau mà chỉ một chiếc được phủ vải, cũng như d và gi đứng cạnh nhau dễ khiến người viết nhầm.

Che giấu nghĩa là gì

Che giấu là gì? Hiểu gọn: đây là động từ chỉ việc để một vật vào nơi kín đáo nhằm người khác không thể thấy, không thể tìm ra, hoặc giữ kín, không muốn cho ai biết.

“Che giấu” nhấn vào ý chủ động và có chủ đích: âm thầm che đậy một thứ gì đó để người khác không thể biết. Từ điển ghi nghĩa gọn là “giấu đi, không để lộ ra cho người khác biết”, và xếp từ này cùng nhóm đồng nghĩa với giấu, giấu giếm.

Chữ Nôm cho thấy hai từ khác nhau ngay từ gốc. Theo ba cuốn từ điển chữ Nôm, “giấu” có bảy cách viết khác nhau nhưng đều chung một nghĩa: che chắn, giữ gìn, bảo mật, cố gắng ẩn đi một điều gì đó, và được xếp vào động từ. “Dấu” có hơn mười cách viết, mang những nghĩa tách hẳn nhau: chỉ một loại thuốc, chỉ tình cảm thương yêu trân trọng, và chỉ việc đánh dấu, tín hiệu, dấu câu. Riêng “che” có bốn cách viết Nôm, đều chung nghĩa bảo vệ, bảo bọc, giữ gìn, chắn cho một vật khỏi tác động bên ngoài.

“Che” còn có nghĩa khác ngoài động từ. Nó là danh từ chỉ dụng cụ ép mía thô sơ, dùng sức kéo làm hai trục lớn quay tròn, cán mía vào giữa để lấy nước. Nghĩa thứ ba là ngăn cho một vật hoặc một người không bị tác động từ bên ngoài, như phủ tấm vải che mưa. Cả ba nghĩa đều xoay quanh việc chắn, phủ, giữ, không nghĩa nào dính tới chữ “dấu”.

Sắc thái của che giấu mạnh hơn “che”. Nếu che chỉ là hành động dựng vật cản, thì che giấu bao hàm cả ý định giữ bí mật, không muốn để lộ. Từ này dùng được ở cả ngữ cảnh tiêu cực như che giấu tội ác, che giấu sự thật lẫn ngữ cảnh trung tính như che giấu món quà bất ngờ.

Cùng nhóm nghĩa còn có giấu giếm, che đậy, lấp liếm; mỗi từ một sắc thái riêng nhưng đều xoay quanh ý không muốn điều gì đó bị phát hiện.

Đọc thêm: Chếnh choáng hay chuếnh choáng, viết đúng chuẩn chính tả nào?

Dấu khác giấu ở chỗ nào

“Dấu” là danh từ, chỉ vết tích còn lại của sự vật, sự việc đã xảy ra như dấu chân trên cát, dấu vân tay, dấu vết của tội phạm.

Nghĩa thứ hai là ký hiệu quy ước trong chữ viết: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu huyền, dấu nặng. Nghĩa thứ ba là vật nhỏ khắc chữ để in trên giấy tờ làm bằng, như con dấu của cơ quan. Trong ngữ cảnh cổ, dấu còn có nghĩa yêu, quý, như trong “yêu dấu”.

Có những chỗ viết “dấu” mới đúng, và chúng không mâu thuẫn với kết luận phía trên. “Dấu tên” đúng khi nói về các dấu điền vào tên riêng; “giấu tên” đúng khi nói về việc giấu giếm thông tin tên. Tương tự, đưa tay che đi các dấu in trên bảng tên thì “che” và “dấu” là hai từ riêng đứng cạnh nhau, không phải cụm “che dấu”.

Còn “che dấu” như một từ thì không có trong từ điển tiếng Việt, nên không có nghĩa để hiểu.

Dấu chân trần trên cát ướt dẫn ra phía sóng, gợi câu che giấu hay che dấu đúng chính tả
Dấu chân còn in trên cát là thứ không giấu được, đúng như dấu và giấu mang hai nghĩa khác hẳn nhau.

Vì sao hay viết nhầm

Nguyên nhân đầu tiên là ngữ âm. Ở nhiều vùng, đặc biệt miền Nam, miền Trung và miền Tây, d và gi được phát âm giống nhau; phát âm sai lâu ngày thành thói quen, rồi thói quen ấy theo vào bài viết.

Lỗi d/gi nằm trong nhóm lỗi phụ âm đầu phổ biến nhất, cùng với s/x, ch/tr, r/d/gi, l/n. Cùng một cơ chế, người viết hay nhầm trau chuốt, chia sẻ, trân trọng và các cặp âm đầu giống nhau khác.

Nguyên nhân thứ hai là thói quen đọc. Trên mạng, cách viết sai được lặp lại nhiều đến mức thành quen mắt, và người viết chép lại theo cái đã thấy thay vì tra lại. Báo chí cũng góp phần: nhiều bài lớn còn dùng sai, nên đừng lấy đó làm chuẩn.

Chuyện che giấu hay che dấu đúng chính tả vì thế không phải lỗi khó chữa, chỉ cần biết mình hay nhầm ở đâu. Cách làm gọn: đọc lại bài một lượt trước khi gửi, ghi riêng những từ mình hay nhầm, và tra từ điển khi không chắc.

Đọc thêm: Tựu trung hay tựu chung? Từ nào đúng chính tả, nghĩa là gì

Cất giấu, giấu đi và các cặp cùng nhóm

“Che giấu” không đứng một mình. Cả một nhóm từ cùng họ đều dùng “giấu”, và cái sai thường lan từ từ này sang từ khác.

Cất giấu là viết đúng, nghĩa là cất vào nơi kín đáo, chắc chắn, người khác không thể thấy, không thể tìm ra; cất dấu sai. Giấu đi đúng, dấu đi sai. Giấu giếm và ẩn giấu cũng dùng giấu; thay giấu bằng dấu trong các cụm này đều sai. Cặp giằng co và dằng co nhầm theo đúng cơ chế ấy.

Ba mẹo nhớ dùng được ngay. Thứ nhất, giấu là hành động, dấu là cái còn lại: muốn giấu một điều gì đó không cho ai phát hiện thì dùng giấu. Thứ hai, phân biệt d với gi: âm gi không đứng đầu các vần oa, uy; chữ Hán Việt mang dấu ngã hoặc dấu nặng thì viết d, còn chữ mang dấu sắc hoặc dấu hỏi thì viết gi. Thứ ba, đừng tra chính tả trên báo; tra từ điển hoặc dùng công cụ kiểm tra chính tả.

Cặp chôn giấu và chôn dấu cũng hay bị nhầm y như vậy, bàn kỹ trong bài Chôn giấu hay chôn dấu.

Rương gỗ mở trong phòng sáng sớm, có túi vải và hộp nhỏ, gợi che giấu nghĩa là gì
Đồ đạc được cất kỹ trong rương chính là cách cất giấu quen thuộc, cùng họ với giấu chứ không phải dấu.

Dùng che giấu trong câu

Từ này dùng được ở cả nghĩa xấu lẫn nghĩa lành. Nghĩa xấu: che giấu sự thật, che giấu khuyết điểm, che giấu lỗi lầm, che giấu thông tin. Nghĩa lành: che giấu một món quà bất ngờ cho tới phút cuối.

Vài câu mẫu đáng chép: “Hắn ta luôn che giấu ý đồ thật sự dưới vẻ ngoài hiền lành”, “Nàng cố gắng che giấu nỗi đau tận cùng trong đôi mắt”. Trong công việc, câu “Anh ta che giấu những thông tin quan trọng của công ty” là ví dụ dùng đúng.

Khi muốn tra một từ khác cũng hay bị viết lẫn, bài Rõ rệt hay rõ dệt có cách phân biệt riêng, còn toàn bộ các bài giải đáp nằm trong Chuyên mục Chính tả.

Việc cần làm gọn trong một câu: mỗi lần phân vân che giấu hay che dấu từ nào đúng, đổi ngay chữ d thành gi, rồi đọc lại cả câu xem có xuôi tai không.

Bài viết thuộc Góc đọc Xuân của Chúc Mừng Năm Mới.

Hỏi đáp nhanh

Che giấu tội phạm có phải là tội danh trong pháp luật Việt Nam không?

Có. “Che giấu tội phạm” là một tội danh trong Bộ luật Hình sự. Cụm từ ấy đứng vững cả trong văn bản pháp lý, không riêng gì lời nói hằng ngày.

Che dấu có khi nào viết đúng không?

Chỉ khi “che” và “dấu” là hai từ đứng riêng cạnh nhau, ví dụ đưa tay che đi các dấu in trên bảng tên. Còn cụm “che dấu” mang nghĩa giữ kín thì luôn sai; khi đó phải viết “che giấu”.

Ngoài che dấu còn cách viết sai nào của che giấu không?

Có, “chê giấu” cũng là một cách viết sai ít gặp hơn, sửa thành che giấu. Chỉ có che giấu là đúng; muốn nói việc giữ kín một điều gì đó, bạn viết che giấu hoặc giấu, không dùng che dấu.

Nguồn tham khảo

Kiểm tra chính tả

Kiểm tra chính tả tiếng Việt

Xem thêm trong mục Chính tả

chucmungnammoi.com