Tử vi 12 con giáp · Tuổi Sửu
Tử vi tuổi Sửu năm 1969 Kỷ Dậu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Dậu 1969 với tuổi Sửu
Năm Kỷ Dậu và tuổi Sửu
Năm âm lịch 1969 là năm Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ, Thái Tuế Dậu), từ Tết 16/2/1969 đến 5/2/1970.
Tuổi Sửu gặp năm Kỷ Dậu: Sửu và Dậu cùng nhóm tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục), nên theo lệ dân gian tuổi Sửu không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Sửu thuộc hành Thổ, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Sửu: 1970 Canh Tuất (hình), 1971 Tân Hợi (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1972 Nhâm Tý (lục hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Sửu là năm Quý Sửu 1973, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Mùi 1979.
Tuổi Sửu gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1971–1973 (Tân Hợi đến Quý Sửu).
Trong năm Kỷ Dậu, các tháng có chi hợp với tuổi Sửu là tháng 4 Kỷ Tỵ (16/5 – 14/6/1969), tam hợp; tháng 8 Quý Dậu (12/9 – 10/10/1969), tam hợp; tháng 11 Bính Tý (9/12/1969 – 7/1/1970), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Sửu (chi Mùi): tháng 6 Tân Mùi (14/7 – 12/8/1969).
Người tuổi Sửu (con trâu) gần năm này nhất sinh năm Tân Sửu 1961 (Bích Thượng Thổ), Kỷ Sửu 1949 (Tích Lịch Hỏa), Đinh Sửu 1937 (Giản Hạ Thủy), Ất Sửu 1925 (Hải Trung Kim), Quý Sửu 1913 (Tang Đố Mộc), Tân Sửu 1901 (Bích Thượng Thổ); năm 1969 họ lần lượt 9, 21, 33, 45, 57, 69 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).