Tử vi 12 con giáp · Tuổi Mùi
Tử vi tuổi Mùi năm 1850 Canh Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Tuất 1850 với tuổi Mùi
Năm Canh Tuất và tuổi Mùi
Năm âm lịch 1850 là năm Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim, Thái Tuế Tuất), từ Tết 12/2/1850 đến 31/1/1851.
Tuổi Mùi gặp năm Canh Tuất: Mùi và Tuất cùng nhóm hình Sửu – Tuất – Mùi; Mùi và Tuất là một cặp tương phá, nên theo lệ dân gian tuổi Mùi phạm Thái Tuế theo lối hình, phá.
Chi Mùi thuộc hành Thổ, can Canh của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Mùi: 1851 Tân Hợi (tam hợp), 1852 Nhâm Tý (hại), 1853 Quý Sửu (xung, hình).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Mùi là năm Kỷ Mùi 1859, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Quý Sửu 1853.
Tuổi Mùi gặp Tam Tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi; lần tới là 1857–1859 (Đinh Tỵ đến Kỷ Mùi).
Trong năm Canh Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Mùi là tháng 2 Kỷ Mão (14/3 – 11/4/1850), tam hợp; tháng 5 Nhâm Ngọ (10/6 – 8/7/1850), lục hợp; tháng 10 Đinh Hợi (4/11 – 3/12/1850), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Mùi (chi Sửu): tháng 12 Kỷ Sửu (2/1 – 31/1/1851).
Người tuổi Mùi (con dê) gần năm này nhất sinh năm Đinh Mùi 1847 (Thiên Hà Thủy), Ất Mùi 1835 (Sa Trung Kim), Quý Mùi 1823 (Dương Liễu Mộc), Tân Mùi 1811 (Lộ Bàng Thổ), Kỷ Mùi 1799 (Thiên Thượng Hỏa), Đinh Mùi 1787 (Thiên Hà Thủy); năm 1850 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).