Tử vi 12 con giáp · Tuổi Mùi
Tử vi tuổi Mùi năm 1820 Canh Thìn: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Thìn 1820 với tuổi Mùi
Năm Canh Thìn và tuổi Mùi
Năm âm lịch 1820 là năm Canh Thìn (nạp âm Bạch Lạp Kim, Thái Tuế Thìn), từ Tết 14/2/1820 đến 2/2/1821.
Tuổi Mùi gặp năm Canh Thìn: Mùi và Thìn không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Mùi không phạm Thái Tuế.
Chi Mùi thuộc hành Thổ, can Canh của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Mùi: 1821 Tân Tỵ (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1822 Nhâm Ngọ (lục hợp, năm Tam Tai), 1823 Quý Mùi (năm tuổi, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Mùi là năm Quý Mùi 1823, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Sửu 1829.
Tuổi Mùi gặp Tam Tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi; lần tới là 1821–1823 (Tân Tỵ đến Quý Mùi).
Trong năm Canh Thìn, các tháng có chi hợp với tuổi Mùi là tháng 2 Kỷ Mão (14/3 – 12/4/1820), tam hợp; tháng 5 Nhâm Ngọ (11/6 – 9/7/1820), lục hợp; tháng 10 Đinh Hợi (6/11 – 4/12/1820), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Mùi (chi Sửu): tháng 12 Kỷ Sửu (4/1 – 2/2/1821).
Người tuổi Mùi (con dê) gần năm này nhất sinh năm Tân Mùi 1811 (Lộ Bàng Thổ), Kỷ Mùi 1799 (Thiên Thượng Hỏa), Đinh Mùi 1787 (Thiên Hà Thủy), Ất Mùi 1775 (Sa Trung Kim), Quý Mùi 1763 (Dương Liễu Mộc), Tân Mùi 1751 (Lộ Bàng Thổ); năm 1820 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).