Tử vi 12 con giáp · Tuổi Mùi
Tử vi tuổi Mùi năm 1805 Ất Sửu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Sửu 1805 với tuổi Mùi
Năm Ất Sửu và tuổi Mùi
Năm âm lịch 1805 là năm Ất Sửu (nạp âm Hải Trung Kim, Thái Tuế Sửu), từ Tết 31/1/1805 đến 17/2/1806, có tháng 7 nhuận.
Tuổi Mùi gặp năm Ất Sửu: Mùi và Sửu đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung); Mùi và Sửu cùng nhóm hình Sửu – Tuất – Mùi, nên theo lệ dân gian tuổi Mùi phạm Thái Tuế theo lối xung, hình.
Chi Mùi thuộc hành Thổ, can Ất của năm thuộc hành Mộc: Mộc khắc Thổ, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Mùi: 1806 Bính Dần (không xung, không hợp), 1807 Đinh Mão (tam hợp), 1808 Mậu Thìn (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Mùi là năm Tân Mùi 1811, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Sửu 1817.
Tuổi Mùi gặp Tam Tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi; lần tới là 1809–1811 (Kỷ Tỵ đến Tân Mùi).
Trong năm Ất Sửu, các tháng có chi hợp với tuổi Mùi là tháng 2 Kỷ Mão (1/3 – 30/3/1805), tam hợp; tháng 5 Nhâm Ngọ (28/5 – 26/6/1805), lục hợp; tháng 10 Đinh Hợi (21/11 – 20/12/1805), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Mùi (chi Sửu): tháng 12 Kỷ Sửu (20/1 – 17/2/1806).
Người tuổi Mùi (con dê) gần năm này nhất sinh năm Kỷ Mùi 1799 (Thiên Thượng Hỏa), Đinh Mùi 1787 (Thiên Hà Thủy), Ất Mùi 1775 (Sa Trung Kim), Quý Mùi 1763 (Dương Liễu Mộc), Tân Mùi 1751 (Lộ Bàng Thổ), Kỷ Mùi 1739 (Thiên Thượng Hỏa); năm 1805 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).