Âm lịch
Xuất hành đầu năm thế nào cho đúng giờ hoàng đạo và hướng Tài Thần
Mùng 1 Tết Quý Mão rơi vào Chủ nhật 22/1/2023, khung giờ đẹp để xuất hành đầu năm là 13-17h và 19-21h, Tài thần ngự hướng Tây Nam. Nhiều gia đình vì thế chuẩn bị kỹ từ trước cả giao thừa.
Xong lễ cúng giao thừa, nhiều gia đình ở đồng bằng Bắc Bộ vẫn chưa đi ngủ ngay. Cả nhà ngồi lại bên nồi nước sôi, bàn xem sáng mai bước qua ngưỡng cửa lần đầu trong năm thì nên đi hướng nào, ra chùa lễ hay thăm họ hàng trước. Chiếc lịch bloc trên tường đã được khoanh sẵn từ mấy hôm trước, ghi chú cả giờ đi.
Cảnh ấy lặp lại hằng năm ở khắp nơi, bởi với người Việt, chuyến đi đầu tiên sau giao thừa không phải một chuyến đi bình thường. Người xưa xem ngày, đoán giờ, tính hướng cho lần đi ấy, và nếp ấy vẫn truyền đến nay. Vì sao một lần đi lại được chuẩn bị kỹ đến vậy, và người ngày nay nên chọn giờ, chọn hướng thế nào cho đúng nếp?
Xuất hành đầu năm là gì
Xuất hành là ra khỏi một chỗ để đi đến nơi khác, theo nghĩa từng chữ: xuất là ra khỏi, hành là đi. Riêng lần đi đầu tiên rời nhà trong năm mới được gọi là xuất hành đầu năm, một phong tục tâm linh mà người Việt thực hiện để cầu may cho cả năm. Lần đi ấy không đòi hỏi phải xa. Đi thăm bà con họ hàng, ra đầu làng, hoặc chỉ đi mười mười lăm bước rồi quay về cũng được tính là xuất hành.
Cơ sở của tục lệ nằm ở quan niệm phương Đông về ngày đầu năm. Ngày đầu năm là lúc mở đầu, nên những điều tốt đẹp xảy ra trong ngày ấy được tin là sẽ ảnh hưởng đến cả năm. Quan niệm xưa còn cho rằng mùng 1 Tết là thời điểm trời đất giao hòa, nên ngày này được coi là đạt cát.4 Bước ra khỏi nhà trong ngày ấy, gặp ai, đi hướng nào, đều được xem như điềm báo cho mười hai tháng phía trước.
Thầy Nguyễn Hiếu Tín, giảng viên Trường ĐH Tôn Đức Thắng tại TP.HCM, lý giải rằng xuất hành và khai bút đầu năm mang ý nghĩa cầu mong được xuất phát điểm may mắn.4 Vì là bước đi khởi đầu đầu tiên trong năm nên người xưa phải xem ngày, đoán giờ, xem hướng đi.4
Đi liền với xuất hành là tục khai bút, xưa gọi là minh niên khai bút. Tục này thường diễn ra vào ngày mùng 2 Tết, hoặc ngày khác tùy điều kiện mỗi người. Các nhà nho, thầy đồ xem lịch, chọn ngày giờ tốt, thắp hương khấn trước bàn thờ.4 Sau đó họ mài mực mới để viết những dòng chữ đầu tiên của năm.4 Chuyên gia phong thủy Nguyễn Mạnh Linh khuyên người làm nghề viết lách muốn khai bút đầu xuân chọn khung 1h sáng và 15h-17h.1 Cả hai tục lệ cùng chung một ý: đặt điều lành lên vạch xuất phát.
Điều khiến tiền nhân trọng việc này còn ở chỗ nó chỉ có một lần. Trong một năm chỉ xuất hành, khai bút một lần khi xuân đến; những lần đi ra ngoài sau đó không còn mang danh nghĩa ấy. Với người xưa đây là việc thiêng liêng, phải thực hiện trịnh trọng, tâm thành.4 Một năm chỉ có một lần đặt chân qua cửa với ý nghĩa ấy, nên cả gia đình cùng góp ý, cùng chọn, chuyện xem lịch đầu năm vì thế thành việc của cả nhà.
Chọn ngày đẹp cho chuyến đi đầu năm
Trước khi tính đến giờ và hướng, việc đầu tiên của người muốn xuất hành đầu năm là chọn ngày. Người Việt chọn ngày Hoàng đạo trong những ngày đầu Tết để đi, đồng thời xem các phương hướng tốt để mong gặp Tài thần, Hỷ thần; người đang tìm một nửa còn coi hướng đi ấy giúp cầu duyên.
Tuy nhiên, không phải năm nào ba ngày đầu cũng đẹp như nhau. Năm Giáp Thìn, nên chọn mùng 1, mùng 2 và mùng 4, tránh mùng 3 và mùng 5, vì quan niệm xưa cho rằng mùng 5 đi chơi còn thiệt. Sang năm Bính Ngọ, chuyên gia phong thủy Nguyễn Song Hà xếp mùng 1 và mùng 2 vào nhóm cát lành, phù hợp nhất để đi, đặc biệt là mùng 1 Tết.5 Cũng năm ấy, các chuyên gia tử vi chỉ ra ba ngày tốt để xuất hành là mùng 1, mùng 4 và mùng 9 Tết. Năm 2022, ba ngày được nhắc nhiều nhất là mùng 1, mùng 2 và mùng 4 Tết.3 Nhìn qua các năm, mỗi năm một cách tính, nên người muốn đi đúng nếp phải tra lịch từng năm chứ không lấy ngày đẹp năm trước áp vào năm sau.
Năm Ất Tỵ cho thấy rõ điều đó: mùng 1 Tết kỵ xuất hành, mở hàng; nếu buộc phải đi thì nên thực hiện trong khung 3h-5h, 7h-11h hoặc 15h-19h, với Hỷ thần hướng Đông Nam, Tài thần hướng Bắc. Ngược lại, mùng 6 Tết là ngày tốt để đi và mở hàng, với khung giờ đẹp 3h-7h và 11h-13h.2
Cùng là ngày đầu năm, hai năm liền nhau có thể cho hai lời khuyên trái ngược.
Ngày mùng 5 là điểm chung đáng nhớ nhất. Theo quan niệm dân gian, đây là ngày nguyệt kỵ, không thích hợp cho chuyến đi đầu năm, đúng như câu ca dao quen thuộc: “Mồng năm, mười bốn, hăm ba. Đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn”. Ba ngày ấy được ghép thành một câu lục bát để cả người không biết chữ cũng nhớ được. Nếu năm nào buộc phải đi đúng ngày mùng 5, nếp xưa có cách xử lý mềm. Hoặc dời sang khung 23h ngày mùng 4 đến 3h ngày mùng 5, hoặc mở hàng 7h-9h, xuất hành 9h-11h.2 Tức là dời việc đi sang giờ giao giữa hai ngày, lối xử lý mà dân gian dùng khi việc không thể dời.
Còn mùng 1 thì sao, có nên đi ngay trong ngày đầu? Có năm khuyên xuất hành mùng 1 Tết, có năm lại ghi ngày này kỵ việc lớn.2 Vì thế, trước khi quyết định, nên tra lịch năm ấy rồi tính, đừng mặc định mùng 1 nào cũng phải đi.

Tự chọn giờ xuất hành bằng phép chia số dư
Giờ hoàng đạo, theo quan niệm thiên văn cổ phương Đông, là khung giờ quỹ đạo mặt trời đi qua các cung có thiện thần, mang khí lành; ngược lại giờ Hắc đạo là lúc ác thần hoạt động, dễ gây trở ngại. Mỗi ngày âm lịch có 12 giờ, mỗi giờ dài 2 tiếng đồng hồ, trong đó 6 giờ hoàng đạo xen kẽ 6 giờ hắc đạo. Mọi người thường chọn giờ hoàng đạo vào lúc sớm để đi.
Thay vì tra bảng giờ sẵn có, dân gian truyền lại phép tự tính giờ xuất hành đầu năm bằng số dư, ai cũng làm được với tờ lịch âm trong tay. Muốn biết giờ hoàng đạo hôm nay tốt hay xấu, chỉ cần bốn bước.
Kết quả cho ra ba giờ tốt và ba giờ xấu. Số dư 1 là giờ Đại An: mọi việc bình an, cầu tài đi hướng Tây Nam, người ra đi bình yên. Số dư 2 là Tốc hỷ: sắp có tin vui, cầu tài đi hướng Nam, gặp gỡ quan chức nhiều may mắn. Số dư 5 là Tiểu cát: rất tốt lành, ra đi may mắn, buôn bán có lợi, người đi xa sắp về. Ba số dư còn lại thuộc nhóm giờ xấu: số dư 0 là Tuyệt lộ, số dư 3 là Lưu niên, số dư 4 là Xích khẩu. Làm phép tính cho từng khung giờ trong ngày, người đi sẽ tìm được khung giờ hoàng đạo hợp với mình mà không cần nhờ ai.
Ngoài phép chia số dư, việc chọn giờ còn phụ thuộc yếu tố cá nhân như năm sinh và Ngũ hành bản mệnh. Nguyên tắc là chọn giờ có hành tương sinh hoặc tương hợp với mệnh mình: người mệnh Mộc nên chọn giờ thuộc hành Thủy, vì Thủy sinh Mộc, hoặc giờ thuộc hành Mộc. Hai lớp tính giờ ấy, một theo ngày tháng chung, một theo bản mệnh từng người, ghép lại sẽ cho khung giờ ra đi vừa hợp nếp xưa, vừa hợp với chính người cất bước.
- Xác định ngày và tháng âm lịch của ngày định đi
- Xem giờ định đi rơi vào khắc nào: khắc 1 là khung 23h-1h và 11h-13h, khắc 2 là 1h-3h và 13h-15h, khắc 3 là 3h-5h và 15h-17h, khắc 4 là 5h-7h và 17h-19h, khắc 5 là 7h-9h và 19h-21h, khắc 6 là 9h-11h và 21h-23h
- Lấy ngày âm cộng với số tháng âm lịch, cộng số khắc, trừ đi 2 rồi chia cho 6
- Nhìn số dư để biết giờ tốt hay xấu: 1 là Đại An, 2 là Tốc hỷ, 5 là Tiểu cát; 0 là Tuyệt lộ, 3 là Lưu niên, 4 là Xích khẩu
Hướng xuất hành ngày Tết: Tài thần và Hỷ thần
Phong thủy phương vị chia hướng đi đầu năm thành ba loại. Hướng Hỷ thần gắn với điều tốt đẹp, may mắn; hướng Tài thần gắn với tài lộc, giàu có; còn hướng Hạc thần là vị hung thần cần tránh. Trong ba hướng, nhiều người chuộng Hỷ thần hơn, vì vị thần này được tin là mang lại nhiều may mắn và niềm vui.
Hướng của các thần không cố định mà đổi theo ngày, theo năm. Muốn tra nhanh theo ngày, dân gian có cách tính theo can. Với Hỷ thần: ngày Giáp và Kỷ ở hướng Đông Bắc, ngày Ất và Canh ở hướng Tây Bắc, ngày Bính và Tân ở hướng Tây Nam, ngày Đinh và Nhâm ở hướng chính Nam, ngày Mậu và Quý ở hướng Đông Nam. Tài thần cũng tính theo can ngày, nhưng cách gộp khác: ngày Giáp và Ất ở hướng Đông Nam, ngày Bính và Đinh ở hướng Đông, ngày Mậu ở hướng Bắc, ngày Kỷ ở hướng Nam. Sang nhóm cuối, ngày Canh và Tân ở hướng Tây Nam, ngày Nhâm ở hướng Tây, ngày Quý ở hướng Tây Bắc.
Đối chiếu với từng năm sẽ thấy hướng đi đổi chỗ rõ rệt. Năm Bính Ngọ, xuất hành mùng 1 Tết hướng Nam là hướng Hỷ thần, hợp để cầu cát khánh, bình an, cưới hỏi, sinh con; hướng Tây là hướng Tài thần, hợp để cầu tài lộc, kinh doanh phát đạt. Chuyên gia phong thủy Nguyễn Mạnh Linh, Viện Phong thủy Thế giới, tính theo lịch Cát Tường cho năm khác: mùng 1 Tết Quý Mão, Tài thần ngự hướng Tây Nam, Hỷ thần hướng Tây Bắc.1 Cùng là ngày đầu năm mà hai năm hai hướng, nên bảng hướng năm trước không dùng lại được cho năm sau.
Khung giờ đẹp cũng vậy. Năm Bính Ngọ, mùng 1 Tết có các khung giờ hoàng đạo Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h). Trong đó giờ Thìn được đánh giá tốt hơn hẳn vì là khung giờ Tiểu cát, hợp cho việc ra đi và buôn bán có lời. Năm Quý Mão, mùng 1 Tết lại rơi vào ngày Đường Phong, rất tốt, ra đi thuận lợi, cầu tài được như ý, gặp quý nhân phù trợ; khung giờ đẹp nhất là 13-17h và 19-21h.1
Hạc thần thì ngược lại, là hung thần cần tránh khi đi đầu năm. May mà trong 60 ngày can chi có 16 ngày vị thần này bận việc trên trời, không quản trần gian. Mười sáu ngày ấy chạy liền theo vòng can chi, chia làm hai đoạn. Nửa đầu gồm Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý. Nửa sau là Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, khép lại ở Mậu Thân. Rơi vào những ngày này thì khỏi phải lúng túng tìm hướng tránh. Còn 44 ngày kia, Hạc thần đi tuần du khắp 8 hướng theo trình tự can chi, ví dụ từ Kỷ Dậu đến Giáp Dần ngự ở hướng Đông Bắc.

Nếp xưa và khác biệt ba miền
Ở miền Bắc, sau lễ cúng giao thừa mọi người trong gia đình cùng nhau đi hái lộc đầu năm. Nếu ra chùa hay đền, sau khi lễ bái, người ta còn có tục bẻ lấy một cành lộc mang về nhà lấy may, lấy phúc. Miền Bắc cũng là vùng có nhiều điều cấm kỵ trong ngày Tết nhất cả nước.
Những điều kiêng kỵ ấy cụ thể ra thế này. Theo quan niệm dân gian, bước chân đầu năm mà gặp nam giới thì may mắn cả năm, gặp phụ nữ thì bị cho là nặng vía, xui xẻo. Nhà có tang không nên đi xông nhà hay mừng tuổi người khác; phụ nữ có thai thường kiêng đi đâu trong những ngày đầu năm. Đó là những niềm tin được truyền lại, mỗi nơi giữ mức độ khác nhau, không phải quy tắc bắt buộc.
Ở miền Trung cũng có tục xông đất như người Bắc vào sáng mùng 1. Gia đình thường nhờ người cao tuổi còn khỏe mạnh, có vai vế và uy tín trong xã hội, hoặc trẻ em thông minh, hoạt bát, vui vẻ đến xông đất đầu năm. Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Nguyễn Hùng Vĩ lý giải: mỗi gia đình có một địa vực riêng, người khác đến địa vực đó gọi là xông đất. Trong chữ xông là tiến lên, nhập vào; còn đất là địa vực của gia đình đó. Tục xông đất, còn gọi là xông nhà hay đạp đất, diễn ra sau khoảnh khắc giao thừa. Gia chủ chọn người tuổi hợp với chủ nhà và con vật đại diện của năm đó, tránh người tuổi tứ hành xung. Người được chọn phải vui vẻ, hạnh phúc, để bước vào nhà đầu tiên trong năm mới.
Còn miền Nam không nặng nề về hình thức trong ngày Tết, chủ yếu hướng đến không khí tưng bừng vui tươi cho năm mới nhiều tài lộc, thuận hòa.
Ba miền, ba nếp, nhưng đều chung một mong ước: bước chân đầu tiên trong năm phải gắn với điều lành.
Nếp tốt hay mê tín?
Chuyên gia văn hóa dân gian Lê Quang Khải nhận định: chọn giờ hoàng đạo không phải mê tín. Đó là một hành động tâm lý mang tính biểu tượng, giúp người ta bước vào năm mới tự tin, lạc quan và có trách nhiệm hơn với việc mình làm. Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Trần Hữu Sơn thì thẳng thắn hơn: đúng hay sai khi chọn người xông đất, chọn hướng đi, chưa ai kiểm chứng được. Với ông, đây là phong tục từ nhiều đời của người Việt, gói niềm tin về may mắn, tài lộc.
Thử hình dung hai người cùng ra đi trong một khung giờ đẹp: một người lo lắng căng thẳng suốt đường, một người tâm trạng vui vẻ, nói lời tử tế với người gặp. Tiền nhân trọng người giữ tâm thiện lành, nói lời ái ngữ, làm việc tốt.4
Giờ đẹp chỉ có giá trị khi người đi giữ được tâm thế ấy.

Điều mang theo đầu xuân
Xuất hành đầu năm trọng ở tâm thế và sự trịnh trọng hơn ở con số. Khi bước chân đầu tiên trong năm, mọi người nên giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng lo lắng; mặc trang phục gọn gàng, lịch sự mang lại cảm giác tươi mới và tôn trọng truyền thống.2 Nếu đi đền chùa, nên cầu phúc thay vì cầu tài lộc.4
Một gia đình có thể chọn đúng giờ đẹp, đi đúng hướng Tài Thần. Nhưng trên đường gặp chuyện không vừa ý, họ vẫn giữ lời nói tử tế, chào hỏi niềm nở với người gặp gỡ. Theo nếp của tiền nhân, đó mới là lần xuất hành đầu năm trọn vẹn. Còn tờ lịch âm với mấy dòng khoanh giờ, khoanh hướng, chỉ là người bạn giúp cả nhà chuẩn bị cho khoảnh khắc ấy cho chỉn chu.
Bài viết thuộc Góc đọc Xuân của Chúc Mừng Năm Mới.
Nguồn tham khảo
- Giờ đẹp, hướng tốt xuất hành mùng 1 tết Quý Mão (vietnamnet.vn) ↩a ↩b ↩c
- Chọn ngày giờ tốt xuất hành, mở hàng năm Ất Tỵ 2025 (vnexpress.net) ↩a ↩b ↩c ↩d
- Hướng và giờ xuất hành tốt nhất ngày mùng 1 Tết Nhâm Dần 2022 (thethaovanhoa.vn) ↩
- Chọn hướng, chọn giờ và những kiêng kỵ trong xuất hành, khai bút đầu năm (muctim.tuoitre.vn) ↩a ↩b ↩c ↩d ↩e ↩f ↩g ↩h
- Ngày giờ đẹp xuất hành Tết Bính Ngọ 2026: Mùng 1, mùng 2, mùng 3 đi hướng nào, giờ nào tốt nhất? (baohatinh.vn) ↩
- Bảng hướng dẫn chọn tuổi xông đất, hướng xuất hành (dansinh.dantri.com.vn)