Sống & yêu thương
20 câu tiếng Trung công việc nên thuộc trước ngày gặp đối tác
Giao tiếp tiếng Trung công việc cần chuẩn bị những gì? Ba thứ là đủ để bắt đầu: từ vựng ngành, mẫu câu dùng hằng ngày và hiểu văn hóa ứng xử của người Trung Quốc nơi làm việc.
Làm việc trong công ty có vốn Trung Quốc hay môi trường thường xuyên dùng tiếng Trung đều đòi hỏi thành thạo tiếng Trung giao tiếp trong công việc, với vốn từ phong phú và các mẫu câu cơ bản.1 Nhu cầu học tiếng Trung công việc phổ biến nhất ở người trưởng thành đã đi làm, học để vào công ty Trung Quốc hoặc làm việc liên quan đến đối tác Trung Quốc.
Các nguồn hướng dẫn hiện có tổng cộng 45 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp trong công việc thường dùng nhiều nhất.1 Nhưng học câu mẫu chỉ là một phần. Cùng một câu, nói với sếp và nói với đồng nghiệp có thể khác nhau hoàn toàn do cách xưng hô. Bài này gói gọn những gì cần biết nhất: từ vựng, câu mẫu cho đến văn hóa ứng xử nơi công sở.
Từ vựng tiếng Trung công việc cốt lõi
Nhóm từ đầu tiên cần thuộc nói về nơi làm việc. Gongsi là công ty, qiye chỉ doanh nghiệp, jituan là tập đoàn. Công ty cổ phần gọi là gufen gongsi, công ty TNHH là youxian gongsi. Bên trong một tập đoàn còn có zong gongsi là tổng công ty, zi gongsi là công ty con, fen gongsi là chi nhánh.
Nhóm thứ hai là giờ làm: shang ban là đi làm, xia ban là tan làm, chi dao là đến muộn, jia ban là tăng ca. Mỗi sáng quẹt thẻ chấm công bằng da ka shang ban. Cuối tháng lãnh lương là ling gongzi, bảng lương gọi là gongzi tiao.
Nhóm thứ ba xoay quanh việc thường ngày: bao gao là báo cáo, jihua là kế hoạch, kai hui là họp, renwu là nhiệm vụ, chuchai là công tác. Ai làm văn phòng còn cần den nao là máy tính, fu yin ji là máy photocopy, da yin ji là máy in. Các thao tác cũng có tên riêng: xie you jian là soạn email, cha you jian là kiểm tra email, fa you jian là gửi email, jie dian hua là nhận điện thoại.
Trong công xưởng, danh sách chức danh dài hơn. Chang zhang là xưởng trưởng, ling ban là trưởng ca, kuai ji là kế toán, chu zhang là trưởng phòng, zu zhang là tổ trưởng. Nhân viên kiểm tra chất lượng gọi là zhi jian yuan. Các phòng ban cũng có tên riêng: ren shi bu là phòng nhân sự, cai wu bu là phòng kế toán, sheng chan bu là phòng sản xuất, pin zhi bu là phòng kiểm tra chất lượng.
Lương thưởng và nghỉ phép là nhóm từ ai đi làm cũng phải biết. Jia ban fei là tiền tăng ca, jiang jin là tiền thưởng, ye ban jin tie là phụ cấp ca đêm. Về phép, qing jia là xin nghỉ phép, nian jia là nghỉ phép năm, bing jia là nghỉ ốm, shi jia là nghỉ việc riêng. Ba loại phép dài ngày cũng cần nhớ: hun jia là nghỉ cưới, chan jia là nghỉ thai sản, sang jia là nghỉ phép đám tang.
An toàn lao động trong xưởng có bộ từ riêng: an quan di yi nghĩa là an toàn trên hết, an quan mao là mũ bảo hộ, mie huo qi là bình chữa cháy, gong shang là tai nạn lao động, chu kou là lối thoát hiểm, wei xian là nguy hiểm. Trong môi trường nhà máy, nắm vững jin tian, ming tian, zuo tian giúp xử lý hơn 70% tình huống trao đổi thời gian, từ báo ca đến hẹn lịch giao hàng. Câu jin tian wo shang ye ban nghĩa là hôm nay tôi làm ca đêm, dùng để báo ca với quản lý.
20 mẫu câu dùng được ngay
Hai mươi câu dưới đây dùng được ngay trong giờ làm, viết bằng phiên âm rời từng âm tiết để dễ đọc thành tiếng, chia theo từng nhóm tình huống.
Nhóm nhờ giúp đỡ và mời trao đổi: qing bang wo da yin yi xia zhe fen wen jian, Vui lòng in giúp tôi văn bản này. Muốn mở lời với khách hay đối tác, dùng qing wen, you shen me ke yi bang mang nin, nghĩa là xin hỏi, tôi có thể giúp gì cho bạn. Cần mượn đồ dùng văn phòng thì nói ke yi jie gei wo yi zhi bi ma, cho tôi mượn cây viết được không.
Nhóm hỏi thăm công việc: ni shi zuo shen me gong zuo de ne là cậu làm công việc gì vậy; ni zai na ge bu men gong zuo là cậu làm ở bộ phận nào; ni zui jin gong zuo shun li ma là dạo này công việc có thuận lợi không. Khi nói về bản thân, wo zai yi jia dian nao gong si gong zuo nghĩa là tôi làm ở một công ty máy tính. Ai đang tìm việc thì dùng wo zheng zai zhao gong zuo, tôi đang tìm việc, hoặc wo xian zai shi ye le, hiện giờ tôi đang thất nghiệp.
Nhóm xin nghỉ phép và xin đến muộn: xia zhou wu wo xiang qing jia, ke yi ma nghĩa là thứ sáu tuần sau tôi muốn xin nghỉ phép, được không. Hỏi số ngày phép thì nói wo ke yi qing ji tian jia ma, tôi muốn xin nghỉ mấy ngày, được không. Muốn xin đến trễ chút, dùng bu zhi dao wo ming tian ke bu ke yi shao wei wan yi dian lai, không biết mai tôi có thể đến trễ một chút không.
Nhóm họp hành: hui yi ji dian kai shi là cuộc họp mấy giờ bắt đầu; hui yi ji dian jie shu là cuộc họp mấy giờ kết thúc. Trước giờ họp, kiểm tra nhân sự bằng ren dao qi le ma, mọi người đã đến đủ chưa, hoặc hai you shui hai mei lai, còn ai chưa đến nữa.
Nhóm xã giao và xin lỗi: ni zuo de fei chang hao là bạn làm rất tốt; ni jin tian kan qi lai bu cuo là hôm nay bạn trông khá ổn. Đến muộn thì nói ngay dui bu qi, wo chi dao le, xin lỗi, tôi đến muộn. Cuối cùng là câu than quen thuộc của dân văn phòng: zui jin zong shi jia ban, lei si wo le, dạo này toàn tăng ca, mệt chết tôi rồi.
Văn hóa xưng hô
Cách xưng hô tiếng Trung doanh nghiệp phản ánh phân cấp rõ ràng nơi công sở. Tongshi là đồng nghiệp, laoban là sếp, jingli là giám đốc, fu jingli là phó giám đốc, zong jingli là tổng giám đốc, zu zhang là tổ trưởng, dui zhang là đội trưởng, ke zhang là trưởng khoa. Gặp lần đầu, gọi trang trọng bằng họ kèm xian sheng cho nam, nüshi cho nữ. Cũng có thể gọi theo chức danh nghề nghiệp như jingli là giám đốc, lao shi là giáo viên, yi sheng là bác sĩ.
Thân mật hơn thì có ba khuôn. A kèm tên gọi bạn bè hoặc người nhỏ tuổi hơn. Xiao kèm tên dùng giữa người trẻ. Lao kèm họ dùng giữa người trung tuổi hoặc cao tuổi. Với đồng nghiệp, người Trung Quốc còn có thể gọi bằng tên kèm chức vụ của họ.
Một điều cần tránh: đừng dùng xiao jie khi không đi kèm họ, vì ở một số khu vực như Quảng Đông, từ này mang nghĩa tiêu cực. Cách gọi an toàn hơn với phụ nữ là mei nü.
Trao danh thiếp cũng có luật riêng, tùy từng tình huống gặp gỡ.
| Tình huống | Người gặp | Cách trao đổi đúng phép |
|---|---|---|
| Gặp gỡ ban đầu | Đối tác mới | Nhận và đưa bằng hai tay, đọc nội dung trước khi cất |
| Gặp đồng nghiệp, cấp trên | Trong công ty | Vẫn dùng hai tay, kèm gật đầu chào hỏi |
| Gặp khách, đàm phán | Khách hàng | Hai tay, đọc kỹ để gọi đúng chức danh trong buổi làm việc |
Đọc thêm: Doanh nghiệp tự quyết giá xăng dầu và cảnh giá mấp mô từng trạm
Lưu ý giao tiếp
Trong giao tiếp tiếng Trung công sở, người Trung Quốc coi trọng thể diện nên không nên nói từ chối quá nhiều. Thay vì nói thẳng không, hãy đổi sang cách nói như để tôi xem xem, việc này hơi khó, tôi sẽ suy nghĩ. Trang phục cũng là một lời nói không lời. Dự tiệc nên lịch sự, trang trọng; nam mặc vest sẫm màu và cravat, tránh màu lòe loẹt.
Quà tặng và con số cũng cần để ý. Người Trung Quốc kiêng những gì liên quan đến số 4 vì âm tương tự từ tử nghĩa là chết. Đồng hồ nằm trong danh sách kiêng tặng: từ này đồng âm với đi dự đám tang, còn đồng hồ treo tường thì giống từ trung kết nghĩa là hết, phá sản.
Khi được mời đi ăn, không chia tiền và không giành trả tiền nếu họ mời. Theo quan niệm của họ, đó là cách thể hiện yêu quý, kính trọng.

Kỹ năng đàm phán
Với đàm phán làm ăn, khoảng thời gian thích hợp để bắt đầu là từ tháng 4 đến tháng 6 và tháng 9 đến tháng 10. Tránh việc quan trọng vào dịp Tết Nguyên đán, vì người Trung Quốc ăn Tết rất lâu, kinh doanh ngưng trệ nhiều ngày. Đến họp luôn đúng giờ, tốt nhất sớm khoảng 5 phút. Ăn mặc gọn gàng, lịch sự, không quá phô trương, tránh màu sắc quá nổi bật và đeo quá nhiều phụ kiện.
Địa điểm gặp gỡ đàm phán thường là nhà hàng sang trọng. Nếu đối tác xa nhà đã lâu và muốn thưởng thức hương vị quê hương, chọn nhà hàng món Hoa sang trọng là cách chu đáo.
Người Trung Quốc đặc biệt coi trọng các mối quan hệ trong kinh doanh, từ quan hệ bạn bè, đối tác đến họ hàng. Nhiều hợp đồng, thỏa thuận kinh tế được ký ngay tại các cuộc nhậu. Khen đối tác trước mặt mọi người và thể hiện cầu thị hợp tác chân thành thì khả năng thành công rất cao, vì họ coi trọng thể diện.
Đọc thêm: Tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu từ con số 0
Áp dụng thực tế
Cách ôn đơn giản: mỗi ngày chọn năm câu trong danh sách trên, nói thành tiếng trước gương hoặc ghi lại rồi nghe lại. Xen kẽ nhóm xin nghỉ, nhóm họp hành và nhóm hỏi thăm công việc để không nhàm. Ai làm xưởng thì thêm nhóm báo ca và từ vựng an toàn vào buổi luyện. Muốn mở rộng nền tảng giao tiếp nói chung, có thể tham khảo thêm Kỹ năng giao tiếp cơ bản.
Về lộ trình dài hạn, người cần chứng chỉ để xin việc hoặc thăng tiến nên học từ trình độ HSK 1 đến HSK 6. Người chỉ cần làm việc với đối tác Trung Quốc hằng ngày thì ưu tiên học nghe nói giao tiếp trước. Nhiều học viên chọn học giao tiếp trước khoảng 3 đến 6 tháng để tạo nền tảng và động lực, sau đó luyện thi chứng chỉ sẽ nhẹ nhàng hơn.
Riêng về mốc trình độ, chưa có nguồn uy tín nào nêu rõ một trình độ HSK cụ thể, chẳng hạn HSK 4 hay HSK 5, là yêu cầu tối thiểu để làm việc hiệu quả trong môi trường tiếng Trung doanh nghiệp. Hiện chỉ có tin tuyển dụng yêu cầu HSK 3 trở lên cho vị trí nhân viên kinh doanh. Vì thế, cách an toàn là hỏi rõ yêu cầu của vị trí mình ứng tuyển trước khi đặt mục tiêu thi.
Bài viết thuộc Góc đọc Xuân của Chúc Mừng Năm Mới.
Nguồn tham khảo
- Học tiếng Trung giao tiếp trong công việc (ngoaingutomato.edu.vn) ↩a ↩b