Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ hai

Lịch ngày 05/11/1956

Ngày 05/11/1956 (Thứ hai) nhằm ngày Bính Tý, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân (âm lịch 04/10). Tiết khí Sương Giáng. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 87 ngày đến Tết Đinh Dậu (31/01/1957)

Ghi chú về ngày âm

Những năm 1954–1975, lịch âm dùng ở miền Nam tính theo giờ nhanh hơn bây giờ một tiếng, nên có tháng bắt đầu lệch một ngày. Theo lịch ấy, mùng 1 tháng 10 năm Bính Thân là ngày 03/11/1956, muộn hơn một ngày so với ngày 02/11/1956 ở trang này. Ngày 05/11/1956 theo lịch ấy là mùng 3 tháng 10 năm Bính Thân.

Âm lịch và can chi

Thứ hai 05/11/1956 nhằm âm lịch 04/10, ngày Bính Tý, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân. Ngày ở tiết khí Sương Giáng, trực Mãn và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Mãn
  • Sao (28 tú): Tất (Ô (Quạ))
  • Thần: Bạch Hổ
  • Ngày Thuần Dương, xuất hành: Đi tốt về cũng tốt, được người giúp đỡ, cầu tài như ý, tranh luận thường thắng.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h.

  • Mậu Tý (23h - 1h)
  • Kỷ Sửu (1h - 3h)
  • Tân Mão (5h - 7h)
  • Giáp Ngọ (11h - 13h)
  • Bính Thân (15h - 17h)
  • Đinh Dậu (17h - 19h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 05/11/1956: Canh Dần (3h - 5h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Ất Mùi (13h - 15h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Dạm ngõ, Đính ước, Khai trương, Giao dịch, Ký khế ước, Họp mặt thân hữu, Nuôi gia súc, Chăn nuôi, Vấn danh, Dời nhà, Giải trừ, Mở nhà xí, Nhập học, Khởi nền, An giường, Mở kho, Xuất hàng hóa; việc nên tránh: Nhập trạch, Gác đòn dông, Trai tiếu, Xuất hỏa.

  • Sao tốt: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thời Đức, Dân Nhật, Thiên Vu, Phúc Đức, Phổ Hộ, Minh Phệ Đối
  • Sao xấu: Tai Sát, Thiên Hỏa, Đại Sát, Quy Kỵ, Xúc Thủy Long, Thiên Lao
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Bính kỵ sửa bếp, ắt gặp tai ương; Ngày Tý kỵ bói toán, tự chuốc họa ương.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Giản Hạ Thủy (hành Thủy). Ngày Bính Tý: Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), tức ngày Phạt nhật (hung).

Lục hợp Sửu · Tam hợp Thân, Thìn thành Thủy cục.

Xung Ngọ (tuổi Canh Ngọ, Ngựa) · Hình Mão · Hại Mùi · Phá Dậu.

Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.

Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc

Tiết khí

Ngày 05/11/1956 thuộc tiết khí Sương Giáng.

Hậu trong ngày: Trập trùng hàm phủ

Hậu 3 của tiết Sương Giáng: Trập trùng hàm phủ. Sâu bọ đều nằm yên trong hang ngủ đông. Bắt đầu 02/11/1956, 17:48.

Hậu tiếp theo: Thủy thủy băng. Nước bắt đầu đóng băng. Bắt đầu 07/11/1956, 17:25.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Tam Bích

Năm 1956: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Mậu Tuất: Tam Bích. Từ tiết Hàn Lộ, 08/10/1956.

Ngày: Tam Bích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (26/06/1956). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 05/11/1956

Sinh vào thứ hai, ngày Bính Tý: tuổi Bính Thân (con Khỉ), mệnh Sơn Hạ Hỏa, cung Bọ Cạp, số chủ đạo 10/1.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com