Lịch vạn niên · Chủ nhật
Lịch ngày 04/11/1956
Ngày 04/11/1956 (Chủ nhật) nhằm ngày Ất Hợi, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân (âm lịch 03/10). Tiết khí Sương Giáng. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 88 ngày đến Tết Đinh Dậu (31/01/1957)
Ghi chú về ngày âm
Những năm 1954–1975, lịch âm dùng ở miền Nam tính theo giờ nhanh hơn bây giờ một tiếng, nên có tháng bắt đầu lệch một ngày. Theo lịch ấy, mùng 1 tháng 10 năm Bính Thân là ngày 03/11/1956, muộn hơn một ngày so với ngày 02/11/1956 ở trang này. Ngày 04/11/1956 theo lịch ấy là mùng 2 tháng 10 năm Bính Thân.
Âm lịch và can chi
Chủ nhật 04/11/1956 nhằm âm lịch 03/10, ngày Ất Hợi, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân. Ngày ở tiết khí Sương Giáng, trực Trừ và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Trừ
- Sao (28 tú): Mão (Kê (Gà))
- Thần: Kim Đường
- Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Đinh Sửu (1h - 3h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Nhâm Ngọ (11h - 13h)
- Quý Mùi (13h - 15h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 04/11/1956: Bính Tý (23h - 1h), Mậu Dần (3h - 5h), Kỷ Mão (5h - 7h), Tân Tỵ (9h - 11h), Giáp Thân (15h - 17h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Khai quang, Xuất hành, Giải trừ, Đốn gỗ, Làm xà nhà, Xuất hỏa, Tháo dỡ, Nhập trạch, Dời nhà, An giường, Tu tạo, Làm chuồng, Quét dọn nhà; việc nên tránh: Xây miếu, Cưới hỏi, Đào giếng, Trồng trọt, Làm cầu, Làm bếp, Động thổ.
- Sao tốt: Tướng Nhật, Cát Kỳ, Ngũ Phú, Kính An, Ngọc Đường
- Sao xấu: Kiếp Sát, Ngũ Hư, Thổ Phù, Trùng Nhật
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa (hành Hỏa). Ngày Ất Hợi: Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Kỷ Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 04/11/1956 thuộc tiết khí Sương Giáng.
Hậu trong ngày: Trập trùng hàm phủ
Hậu 3 của tiết Sương Giáng: Trập trùng hàm phủ. Sâu bọ đều nằm yên trong hang ngủ đông. Bắt đầu 02/11/1956, 17:48.
Hậu tiếp theo: Thủy thủy băng. Nước bắt đầu đóng băng. Bắt đầu 07/11/1956, 17:25.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1956: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Mậu Tuất: Tam Bích. Từ tiết Hàn Lộ, 08/10/1956.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (26/06/1956). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 04/11/1956
Sinh vào chủ nhật, ngày Ất Hợi: tuổi Bính Thân (con Khỉ), mệnh Sơn Hạ Hỏa, cung Bọ Cạp, số chủ đạo 9.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.