Tử vi 12 con giáp · Tuổi Hợi
Tử vi tuổi Hợi năm 1845 Ất Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Tỵ 1845 với tuổi Hợi
Năm Ất Tỵ và tuổi Hợi
Năm âm lịch 1845 là năm Ất Tỵ (nạp âm Phú Đăng Hỏa, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 7/2/1845 đến 26/1/1846.
Tuổi Hợi gặp năm Ất Tỵ: Hợi và Tỵ đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung), nên theo lệ dân gian tuổi Hợi phạm Thái Tuế theo lối xung.
Chi Hợi thuộc hành Thủy, can Ất của năm thuộc hành Mộc: Thủy sinh Mộc, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Hợi: 1846 Bính Ngọ (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1847 Đinh Mùi (tam hợp, năm Tam Tai), 1848 Mậu Thân (hại).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Hợi là năm Tân Hợi 1851, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Tỵ 1857.
Tuổi Hợi gặp Tam Tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi, nên năm Ất Tỵ là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Hợi.
Trong năm Ất Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Hợi là tháng 1 Mậu Dần (7/2 – 7/3/1845), lục hợp; tháng 2 Kỷ Mão (8/3 – 6/4/1845), tam hợp; tháng 6 Quý Mùi (4/7 – 2/8/1845), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Hợi (chi Tỵ): tháng 4 Tân Tỵ (6/5 – 4/6/1845).
Người tuổi Hợi (con lợn) gần năm này nhất sinh năm Kỷ Hợi 1839 (Bình Địa Mộc), Đinh Hợi 1827 (Ốc Thượng Thổ), Ất Hợi 1815 (Sơn Đầu Hỏa), Quý Hợi 1803 (Đại Hải Thủy), Tân Hợi 1791 (Thoa Xuyến Kim), Kỷ Hợi 1779 (Bình Địa Mộc); năm 1845 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).