Tử vi 12 con giáp · Tuổi Hợi
Tử vi tuổi Hợi năm 1815 Ất Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Hợi 1815 với tuổi Hợi
Năm Ất Hợi và tuổi Hợi
Năm âm lịch 1815 là năm Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa, Thái Tuế Hợi), từ Tết 9/2/1815 đến 28/1/1816.
Tuổi Hợi gặp năm Ất Hợi: cùng là chi Hợi; Hợi là chi tự hình, nên theo lệ dân gian tuổi Hợi phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi), hình (tự hình).
Chi Hợi thuộc hành Thủy, can Ất của năm thuộc hành Mộc: Thủy sinh Mộc, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Hợi: 1816 Bính Tý (không xung, không hợp), 1817 Đinh Sửu (không xung, không hợp), 1818 Mậu Dần (phá, lục hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Hợi là năm Đinh Hợi 1827, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Tân Tỵ 1821.
Tuổi Hợi gặp Tam Tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi; lần tới là 1821–1823 (Tân Tỵ đến Quý Mùi).
Trong năm Ất Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Hợi là tháng 1 Mậu Dần (9/2 – 10/3/1815), lục hợp; tháng 2 Kỷ Mão (11/3 – 9/4/1815), tam hợp; tháng 6 Quý Mùi (7/7 – 4/8/1815), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Hợi (chi Tỵ): tháng 4 Tân Tỵ (9/5 – 6/6/1815).
Người tuổi Hợi (con lợn) gần năm này nhất sinh năm Ất Hợi 1815 (Sơn Đầu Hỏa), Quý Hợi 1803 (Đại Hải Thủy), Tân Hợi 1791 (Thoa Xuyến Kim), Kỷ Hợi 1779 (Bình Địa Mộc), Đinh Hợi 1767 (Ốc Thượng Thổ), Ất Hợi 1755 (Sơn Đầu Hỏa); năm 1815 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).