Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Chủ nhật

Lịch ngày 14/02/1965

Ngày 14/02/1965 (Chủ nhật) nhằm ngày Kỷ Hợi, tháng Mậu Dần, năm Ất Tỵ (âm lịch 14/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Đây là ngày Tình nhân. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 341 ngày đến Tết Bính Ngọ (21/01/1966)

Ghi chú về ngày âm

Những năm 1954–1975, lịch âm dùng ở miền Nam tính theo giờ nhanh hơn bây giờ một tiếng, nên có tháng bắt đầu lệch một ngày. Theo lịch ấy, mùng 1 Tết Ất Tỵ là ngày 02/02/1965, muộn hơn một ngày so với ngày 01/02/1965 ở trang này. Ngày 14/02/1965 theo lịch ấy là ngày 13 tháng Giêng năm Ất Tỵ.

Âm lịch và can chi

Chủ nhật 14/02/1965 nhằm âm lịch 14/01, ngày Kỷ Hợi, tháng Mậu Dần, năm Ất Tỵ. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Thu và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Thu
  • Sao (28 tú): Mão (Kê (Gà))
  • Thần: Câu Trận
  • Ngày Kim Thổ, xuất hành: Ra đi dễ lỡ tàu xe, cầu tài không được, dọc đường dễ mất của, bất lợi.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.

  • Ất Sửu (1h - 3h)
  • Mậu Thìn (7h - 9h)
  • Canh Ngọ (11h - 13h)
  • Tân Mùi (13h - 15h)
  • Giáp Tuất (19h - 21h)
  • Ất Hợi (21h - 23h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 14/02/1965: Giáp Tý (23h - 1h), Bính Dần (3h - 5h), Đinh Mão (5h - 7h), Kỷ Tỵ (9h - 11h), Nhâm Thân (15h - 17h), Quý Dậu (17h - 19h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Cầu tự, Tắm gội, Đính ước, Dạm ngõ, Cắt may áo, May chăn màn, Lễ trưởng thành, Lắp máy móc, An giường, Làm kho, Đào ao, Dệt cửi, Thu tài lộc, Khai trương, Ký khế ước, Giao dịch, Đan lưới, Đánh cá, Nuôi gia súc, Bắt trừ; việc nên tránh: Làm bếp, Đốn gỗ, Làm xà nhà.

  • Sao tốt: Mẫu Thương, Lục Hợp, Ngũ Phú, Bất Tương, Thánh Tâm
  • Sao xấu: Hà Khôi, Kiếp Sát, Trùng Nhật, Câu Trần
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Kỷ kỵ xé giấy nợ, hai bên đều vong; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Bình Địa Mộc (hành Mộc). Ngày Kỷ Hợi: Can khắc Chi (Thổ khắc Thủy), tức ngày Chế nhật (bình hòa).

Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.

Xung Tỵ (tuổi Quý Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.

Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.

Hướng tốt: Tài thần Chính Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc

Tiết khí

Ngày 14/02/1965 thuộc tiết khí Lập Xuân.

Hậu trong ngày: Trập trùng thủy chấn

Hậu 2 của tiết Lập Xuân: Trập trùng thủy chấn. Sâu bọ ngủ đông bắt đầu cựa mình. Bắt đầu 09/02/1965, 06:11.

Từ 04:51 trong ngày: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Cửu Tử

Năm 1965: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Mậu Dần: Nhị Hắc. Từ tiết Lập Xuân, 04/02/1965.

Ngày: Cửu Tử. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (10/01/1965). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày lễ trùng ngày này: Ngày Tình nhân.

Người sinh ngày 14/02/1965

Sinh vào chủ nhật, ngày Kỷ Hợi: tuổi Ất Tỵ (con Rắn), mệnh Phú Đăng Hỏa, cung Bảo Bình, số chủ đạo 10/1.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com