Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 29/03/1958
Ngày 29/03/1958 (Thứ bảy) nhằm ngày Ất Tỵ, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất (âm lịch 10/02). Tiết khí Xuân Phân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 316 ngày đến Tết Kỷ Hợi (08/02/1959)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 29/03/1958 nhằm âm lịch 10/02, ngày Ất Tỵ, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất. Ngày ở tiết khí Xuân Phân, trực Mãn và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Mãn
- Sao (28 tú): Liễu (Chương (Hoẵng/Cheo))
- Thần: Chu Tước
- Ngày Thiên Môn, xuất hành: Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Đinh Sửu (1h - 3h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Nhâm Ngọ (11h - 13h)
- Quý Mùi (13h - 15h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 29/03/1958: Bính Tý (23h - 1h), Mậu Dần (3h - 5h), Kỷ Mão (5h - 7h), Tân Tỵ (9h - 11h), Giáp Thân (15h - 17h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Thu tài lộc, Khai trương, Giao dịch, Ký khế ước, Khai quang, Châm cứu, Họp mặt thân hữu, Cắt tóc, An giường, Làm kho, Đan lưới; việc nên tránh: Dời nhà, Nhập trạch, Trồng trọt.
- Sao tốt: Tướng Nhật, Dịch Mã, Thiên Hậu, Thiên Vu, Phúc Đức, Thánh Tâm
- Sao xấu: Ngũ Hư, Thổ Phù, Đại Sát, Vãng Vong, Phục Nhật, Trùng Nhật, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Tỵ kỵ đi xa, tiền của ẩn tàng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Phú Đăng Hỏa (hành Hỏa). Ngày Ất Tỵ: Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Thân · Tam hợp Dậu, Sửu thành Kim cục.
Xung Hợi (tuổi Kỷ Hợi, Lợn) · Hình Dần, Thân · Hại Dần · Phá Thân.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 29/03/1958 thuộc tiết khí Xuân Phân.
Hậu trong ngày: Lôi nãi phát thanh
Hậu 2 của tiết Xuân Phân: Lôi nãi phát thanh. Bắt đầu nghe tiếng sấm. Bắt đầu 26/03/1958, 11:04.
Hậu tiếp theo: Thủy điện. Bắt đầu thấy chớp. Bắt đầu 31/03/1958, 12:26.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tam Bích
Năm 1958: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Ất Mão: Tứ Lục. Từ tiết Kinh Trập, 06/03/1958.
Ngày: Tam Bích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (18/12/1957). Theo phái đếm liền: Ngũ Hoàng.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 29/03/1958
Sinh vào thứ bảy, ngày Ất Tỵ: tuổi Mậu Tuất (con Chó), mệnh Bình Địa Mộc, cung Bạch Dương, số chủ đạo 10/1.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.