Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 21/06/1934
Ngày 21/06/1934 (Thứ năm) nhằm ngày Quý Hợi, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Tuất (âm lịch 10/05). Tiết khí Mang Chủng. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Đây là ngày Báo chí Việt Nam. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 227 ngày đến Tết Ất Hợi (03/02/1935)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 21/06/1934 nhằm âm lịch 10/05, ngày Quý Hợi, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Tuất. Ngày ở tiết khí Mang Chủng, trực Chấp và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Chấp
- Sao (28 tú): Tỉnh (Hãn (Ngựa vằn/Hươu))
- Thần: Chu Tước
- Ngày Thiên Môn, xuất hành: Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Mậu Ngọ (11h - 13h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
- Quý Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 21/06/1934: Nhâm Tý (23h - 1h), Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Đinh Tỵ (9h - 11h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Đi săn, Bắt trừ, Đan lưới, Đánh cá, Tế tự, Tắm gội, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Cưới hỏi, Khai trương.
- Sao tốt: Ngũ Phú, Bất Tương, Phúc Sinh
- Sao xấu: Kiếp Sát, Tiểu Hao, Tứ Phế, Trùng Nhật, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Quý kỵ kiện tụng, lý yếu địch mạnh; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Quý Hợi: Can Chi cùng hành Thủy, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Đinh Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 21/06/1934 thuộc tiết khí Mang Chủng.
Hậu trong ngày: Phản thiệt vô thanh
Hậu 3 của tiết Mang Chủng: Phản thiệt vô thanh. Chim phản thiệt, loài hay hót nhại, im tiếng. Bắt đầu 17/06/1934, 04:03.
Hậu tiếp theo: Lộc giác giải. Hươu rụng sừng. Bắt đầu 22/06/1934, 09:47.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Cửu Tử
Năm 1934: Tam Bích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Ngọ: Nhất Bạch. Từ tiết Mang Chủng, 06/06/1934.
Ngày: Cửu Tử. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (24/12/1933). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Báo chí Việt Nam.
Người sinh ngày 21/06/1934
Sinh vào thứ năm, ngày Quý Hợi: tuổi Giáp Tuất (con Chó), mệnh Sơn Đầu Hỏa, cung Song Tử hoặc Cự Giải (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 8.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.