Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 11/01/1910
Ngày 11/01/1910 (Thứ ba) nhằm ngày Bính Tý, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Dậu (âm lịch 01/12). Tiết khí Tiểu Hàn. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 30 ngày đến Tết Canh Tuất (10/02/1910)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 11/01/1910 nhằm âm lịch 01/12, ngày Bính Tý, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Dậu. Ngày ở tiết khí Tiểu Hàn, trực Bế và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Dực (Xà (Rắn))
- Thần: Thiên Hình
- Ngày Chu Tước, xuất hành: Xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo dễ thua vì đuối lý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h.
- Mậu Tý (23h - 1h)
- Kỷ Sửu (1h - 3h)
- Tân Mão (5h - 7h)
- Giáp Ngọ (11h - 13h)
- Bính Thân (15h - 17h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 11/01/1910: Canh Dần (3h - 5h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Ất Mùi (13h - 15h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Trai tiếu, Tắm gội, An giường, Lắp máy móc, Đóng xe/dụng cụ, May chăn màn, Dệt cửi, Giao dịch; việc nên tránh: Làm bếp, Đào giếng, Cưới hỏi, Nhập trạch.
- Sao tốt: Quan Nhật, Lục Hợp, Bất Tương, Tục Thế, Minh Phệ Đối
- Sao xấu: Thiên Lại, Trí Tử, Huyết Chi, Thổ Phù, Quy Kỵ, Huyết Kỵ, Xúc Thủy Long, Thiên Hình
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Bính kỵ sửa bếp, ắt gặp tai ương; Ngày Tý kỵ bói toán, tự chuốc họa ương.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Giản Hạ Thủy (hành Thủy). Ngày Bính Tý: Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Sửu · Tam hợp Thân, Thìn thành Thủy cục.
Xung Ngọ (tuổi Canh Ngọ, Ngựa) · Hình Mão · Hại Mùi · Phá Dậu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 11/01/1910 thuộc tiết khí Tiểu Hàn.
Hậu trong ngày: Nhạn bắc hương
Hậu 1 của tiết Tiểu Hàn: Nhạn bắc hương. Chim nhạn bắt đầu hướng về phương bắc («hương» ở đây nghĩa là hướng về). Bắt đầu 06/01/1910, 11:37.
Từ 09:20 trong ngày: Thước thủy sào. Chim khách bắt đầu tha cành làm tổ.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1909: Nhất Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Đinh Sửu: Lục Bạch. Từ tiết Tiểu Hàn, 06/01/1910.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (30/12/1909). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 11/01/1910
Sinh vào thứ ba, ngày Bính Tý, trước Tết Canh Tuất: tuổi Kỷ Dậu (con Gà), mệnh Đại Trạch Thổ, cung Ma Kết, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.