Công cụ
Xem giờ sinh mổ trong ngày bác sĩ hẹn theo Bát Tự và tuổi bố mẹ
Nhập ngày bác sĩ đã hẹn mổ: trang đọc từng giờ trong ngày ấy theo Bát Tự của bé, giờ hoàng đạo và tuổi bố mẹ. Kế hoạch của bác sĩ luôn đi trước.
Nhập thông tin và xem kết quả
Thông tin cần nhập: Ngày bác sĩ hẹn mổ (ngày/tháng/năm), Bác sĩ hẹn từ (giờ:phút), Đến (giờ:phút), Ngày sinh của bố (ngày/tháng/năm), Ngày sinh của mẹ (ngày/tháng/năm), Giờ sang ngày mới.
Ví dụ: Ngày bác sĩ hẹn mổ 12/05/2027, Bác sĩ hẹn từ 07:30, Đến 11:30, Ngày sinh của bố 15/08/1990, Ngày sinh của mẹ 20/03/1993
- Kế hoạch của bác sĩ:
- Kế hoạch của bác sĩ cho mẹ và bé luôn đi trước: ngày và giờ mổ do bác sĩ quyết định theo sức khỏe của hai mẹ con. Trang chỉ đọc các giờ trong ngày bác sĩ đã hẹn theo sách Tử Bình để gia đình tham khảo, không thay lời bác sĩ.
- Sức khỏe:
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sinh mổ giúp cứu tính mạng mẹ và bé khi việc mổ là cần thiết vì lý do y khoa. (Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), «WHO Statement on Caesarean Section Rates (2015)».)
- Ngày bác sĩ hẹn:
- Thứ Tư, 12/05/2027, tức ngày 7 tháng 4 năm Đinh Mùi âm lịch. Trang không chấm ngày này: đây là ngày bác sĩ đã hẹn.
- Khung giờ trang đọc:
- Từ 07:30 đến 11:30, khung giờ bác sĩ hẹn, qua 3 khoảng: Thìn 07:30–08:59, Tỵ 09:00–10:59, Ngọ 11:00–11:30.
- Ba trụ năm, tháng, ngày:
- Năm Đinh Mùi, tháng Ất Tỵ, ngày Tân Mão: nhật chủ Tân (Kim âm) sinh tháng Tỵ, ba trụ ấy thân nhược (29 % theo mô hình tính lực của trang). Theo phù ức (Trích Thiên Tủy và cách dùng về sau): Thân nhược vì Quan Sát mạnh: dùng Ấn để hóa Quan Sát, sinh thân; dụng thần Thổ, hỷ thần Hỏa, kỵ thần Mộc, cừu thần Thủy, nhàn thần Kim. Các sách có thể chọn khác: Cùng Thông Bảo Giám chọn Nhâm (Thủy) trước cho Tân sinh tháng Tỵ.
- Tuổi của bố:
- Sinh 15/08/1990: trụ năm Canh Ngọ, trụ ngày Nhâm Tý; trang xét chi năm Ngọ và chi ngày Tý.
- Tuổi của mẹ:
- Sinh 20/03/1993: trụ năm Quý Dậu, trụ ngày Canh Tý; trang xét chi năm Dậu và chi ngày Tý.
- Thứ 1: giờ Thìn (07:30–08:59):
- Trụ giờ Nhâm Thìn, can giờ là Thương Quan của nhật chủ. Can Nhâm thuộc Thủy, là cừu thần của ba trụ (−1); chi Thìn thuộc Thổ, là dụng thần (+2). Đủ bốn trụ, nhật chủ thân nhược, 30 % (0). Giờ hắc đạo, thần Thiên Hình (0). Cộng +1 điểm. Không xung, hình, hại với tuổi bố mẹ đã nhập.
- Thứ 2: giờ Tỵ (09:00–10:59):
- Trụ giờ Quý Tỵ, can giờ là Thực Thần của nhật chủ. Can Quý thuộc Thủy, là cừu thần của ba trụ (−1); chi Tỵ thuộc Hỏa, là hỷ thần (+1). Đủ bốn trụ, nhật chủ thân nhược, 27 % (0). Giờ hắc đạo, thần Chu Tước (0). Cộng 0 điểm. Không xung, hình, hại với tuổi bố mẹ đã nhập.
- Thứ 3: giờ Ngọ (11:00–11:30):
- Trụ giờ Giáp Ngọ, can giờ là Chính Tài của nhật chủ. Can Giáp thuộc Mộc, là kỵ thần của ba trụ (−2); chi Ngọ thuộc Hỏa, là hỷ thần (+1). Đủ bốn trụ, nhật chủ thân nhược, 26 % (0). Giờ hoàng đạo, thần Kim Quỹ (+1). Cộng 0 điểm. Chi giờ Ngọ tự hình chi năm Ngọ của bố; xung chi ngày Tý của bố; xung chi ngày Tý của mẹ, nên trang xếp giờ này sau các giờ không xung, hình, hại.
- Cách xếp:
- Trang xếp các giờ trong khung với nhau: trước hết các giờ không xung, hình, hại với tuổi bố mẹ, rồi giờ nhiều điểm hơn, bằng điểm thì theo thứ tự thời gian. Hành của can giờ và của chi giờ là dụng thần của ba trụ +2, hỷ thần +1, nhàn thần 0, cừu thần −1, kỵ thần −2; đủ bốn trụ mà cân bằng +2, thân vượng hay thân nhược 0, cực vượng hay cực nhược −2; giờ hoàng đạo +1.
- Lưu ý:
- Đây là cách đọc lá số theo sách Tử Bình để tham khảo, không phải lời đoán trước và không phải lời khuyên y khoa. Giờ bé chào đời thật có thể khác giờ hẹn; mọi thứ về sức khỏe của mẹ và bé hãy hỏi bác sĩ.
Cách tính
Kế hoạch của bác sĩ đi trước
Kế hoạch của bác sĩ cho mẹ và bé luôn đi trước: ngày và giờ mổ do bác sĩ quyết định theo sức khỏe của hai mẹ con. Trang chỉ đọc các giờ trong ngày bác sĩ đã hẹn theo sách Tử Bình để gia đình tham khảo, không thay lời bác sĩ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sinh mổ giúp cứu tính mạng mẹ và bé khi việc mổ là cần thiết vì lý do y khoa. (Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), «WHO Statement on Caesarean Section Rates (2015)».) Trang không chọn ngày mổ, không so ngày này với ngày khác và không gợi ý đổi ngày hay đổi giờ; trang không nêu tên hay dẫn tới bệnh viện, phòng khám nào.
Bạn nhập ngày bác sĩ đã hẹn mổ và, nếu bác sĩ đã cho, khung giờ trong ngày ấy. Trang lập ba trụ năm, tháng, ngày của ngày ấy theo giờ Việt Nam (UTC+7; năm và tháng đổi theo tiết khí, năm mới từ Lập Xuân), rồi cắt khung giờ ở mỗi lúc trụ giờ đổi: 01:00, 03:00, 05:00 và cứ thế đến 23:00. Từ 23:00 là giờ Tý của ngày hôm sau, nên trụ giờ lấy can của ngày hôm sau; nếu bạn chọn ngày mới bắt đầu từ 23:00 thì trụ ngày cũng sang ngày hôm sau. Ngày nào có lúc giao tiết thì trang cắt thêm đúng phút ấy, vì trụ tháng (và trụ năm ở Lập Xuân) đổi từ phút đó. Với mỗi khoảng giờ, trang đọc trụ giờ cùng ba trụ kia: hành của can giờ và của chi giờ là gì đối với dụng thần của ba trụ (chọn theo phù ức của Trích Thiên Tủy và cách dùng về sau), sức của nhật chủ khi đủ bốn trụ theo mô hình tính lực của trang, giờ ấy hoàng đạo hay hắc đạo, và chi giờ có xung, hình, hại với tuổi của bố, của mẹ không. Mọi thứ được tính ngay trên máy của bạn; ngày giờ đã nhập không gửi đi đâu.
Cách xếp của trang
Trang xếp các giờ trong khung với nhau: trước hết các giờ không xung, hình, hại với tuổi bố mẹ, rồi giờ nhiều điểm hơn, bằng điểm thì theo thứ tự thời gian. Hành của can giờ và của chi giờ là dụng thần của ba trụ +2, hỷ thần +1, nhàn thần 0, cừu thần −1, kỵ thần −2; đủ bốn trụ mà cân bằng +2, thân vượng hay thân nhược 0, cực vượng hay cực nhược −2; giờ hoàng đạo +1. Đây là cách xếp riêng của trang (phiên bản 1), không phải lời của một cuốn sách; các thầy có thể cân khác. Mỗi giờ đều ghi đủ điểm và lý do để bạn tự đọc.
Xung, hình, hại với tuổi bố mẹ
Trang lấy chi năm và chi ngày trong trụ Bát Tự của bố và của mẹ từ ngày sinh (dương lịch; năm đổi ở Lập Xuân, như Bát Tự đọc, nên người sinh giữa Tết và Lập Xuân có thể khác tuổi âm lịch; chưa có giờ sinh thì đọc theo 12 giờ trưa). Chi giờ xung chi của bố mẹ khi hai chi cách nhau sáu (Tý với Ngọ, Sửu với Mùi, Dần với Thân, Mão với Dậu, Thìn với Tuất, Tỵ với Hợi). Tam hình là ba nhóm Dần, Tỵ, Thân; Sửu, Tuất, Mùi; Tý, Mão; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi gặp chính nó là tự hình. Lục hại là sáu cặp Tý với Mùi, Sửu với Ngọ, Dần với Tỵ, Mão với Thìn, Thân với Hợi, Dậu với Tuất. Tam hình và lục hại chép theo Tam Mệnh Thông Hội (đời Minh), quyển 2, mục «Luận tam hình» và «Luận lục hại»; lục phá chưa có sách gốc chép, là lệ dân gian. Giờ có xung, hình hay hại không bị bỏ đi: trang ghi rõ và xếp sau các giờ không có.
Giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo
Mỗi giờ có một vị thần trong mười hai vị: Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Kim Đường, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Thanh Long khởi theo chi của ngày: ngày Dần, Thân ở giờ Tý; ngày Mão, Dậu ở giờ Dần; ngày Thìn, Tuất ở giờ Thìn; ngày Tỵ, Hợi ở giờ Ngọ; ngày Tý, Ngọ ở giờ Thân; ngày Sửu, Mùi ở giờ Tuất. Sáu vị Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo, sáu vị kia là hắc đạo (Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7, mục «黄道黒道»). Giờ Tý từ 23:00 thuộc ngày hôm sau theo lịch.
Những câu hay được hỏi
Có nên chọn ngày giờ sinh mổ không? Ngày giờ mổ là việc của bác sĩ, theo sức khỏe của mẹ và bé; trang không chọn ngày. Khi bác sĩ đã hẹn một ngày, trang chỉ đọc các giờ trong ngày ấy để gia đình tham khảo. Xem giờ sinh mổ theo tuổi bố mẹ thế nào? Trang xét chi giờ với chi năm và chi ngày của bố, của mẹ: giờ xung, hình, hại được ghi rõ và xếp sau. Giờ cho bé trai và bé gái có khác không? Không: dụng thần không tùy giới tính, hai bé sinh cùng giờ có cùng lá số. Có xem được nhiều ngày để so không? Không: trang chỉ đọc một ngày, là ngày bác sĩ đã hẹn. Bé chào đời khác giờ hẹn thì sao? Lá số theo giờ bé chào đời thật; bạn có thể xem lá số ấy ở công cụ Tìm dụng thần.
Lưu ý
Đây là cách đọc lá số theo sách Tử Bình để tham khảo, không phải lời đoán trước và không phải lời khuyên y khoa. Giờ bé chào đời thật có thể khác giờ hẹn; mọi thứ về sức khỏe của mẹ và bé hãy hỏi bác sĩ.
Theo Bát Tự (Tử Bình): ba trụ năm, tháng, ngày của ngày bác sĩ hẹn với dụng thần chọn theo phù ức, trụ giờ của từng khoảng giờ trong khung bác sĩ hẹn, sức của nhật chủ khi đủ bốn trụ theo mô hình tính lực của trang, giờ hoàng đạo, và xung, hình, hại giữa chi giờ với chi năm, chi ngày của bố mẹ; thứ tự các giờ theo cách xếp riêng của trang; nguồn: Trích Thiên Tủy cho cách phù ức (bản chữ Hán trên Wikisource tiếng Trung, trang tự chép), như công cụ Tìm dụng thần của trang, Uyên Hải Tử Bình, bài ca can tàng của mười hai chi (bản chữ Hán trên Wikisource tiếng Trung, trang «淵海子平», bản sửa 2593607, trang tự chép), Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (協紀辨方書, 1739), quyển 7, mục «黄道黒道»: sáu thần hoàng đạo và sáu thần hắc đạo (bản Tứ khố toàn thư chép trên Wikisource tiếng Trung, trang tự chép), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會, đời Minh), quyển 2, mục «Luận tam hình» và «Luận lục hại» (bản chép trên Wikisource tiếng Hán, phiên bản 2292392, trang tự chép), Lịch âm Việt Nam và tiết khí của trang (giờ UTC+7), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), «WHO Statement on Caesarean Section Rates (2015)», https://www.who.int/publications/i/item/WHO-RHR-15.02. Ngày và giờ mổ do bác sĩ quyết định theo sức khỏe của mẹ và bé; trang chỉ đọc các giờ trong ngày bác sĩ đã hẹn theo sách Tử Bình để gia đình tham khảo, không so ngày này với ngày khác và không gợi ý đổi ngày hay đổi giờ.
Lưu ý: Đây là cách đọc lá số theo sách Tử Bình để tham khảo, không phải lời đoán trước và không phải lời khuyên y khoa.
Công cụ liên quan
- Xem ngày an táng, chôn cất tốt theo tháng, tránh ngày trùng tang Xem ngày tốt an táng, chôn cất người thân từng tháng theo việc nên, việc kỵ của hoàng lịch: lý do tốt xấu của từng ngày, trực, giờ hoàng đạo, bỏ ngày Trùng nhật, Phục nhật, trùng tang, trùng phục, ngày Kiếp sát theo tuổi người mất và ngày, giờ xung tuổi khi bạn nhập năm sinh.