Góc đọc hiểu · Văn hóa phương Đông
Đọc sao lưu niên cho đúng năm, đúng cách tính
Vòng trên trang so địa chi tuổi với địa chi năm xem. Bắt đầu từ một vị trí trên vòng 12 chi, đọc tên sao trực niên, rồi xem riêng sao phụ và Tam Tai. Các tên gọi là quan niệm văn hóa, không nói trước điều chắc chắn sẽ xảy ra với bạn.
Bạn có thể đọc hướng dẫn ngay cả khi tắt JavaScript. Phần tra cứu tương tác cần JavaScript để hoạt động.
Năm âm lịch và năm trên giấy tờ có thể khác nhau
Ô năm sinh nhận năm âm lịch của tuổi can chi, không nhận ngày sinh đầy đủ. Nếu sinh trước Tết Nguyên đán, năm âm lịch có thể là năm liền trước năm dương ghi trên giấy tờ. Hãy đổi ngày sinh sang âm lịch trước, rồi dùng năm trong kết quả; đừng tự trừ một năm cho mọi người sinh tháng Một hoặc tháng Hai.
Năm xem cũng là năm âm lịch để tra bảng. Nếu để trống năm xem, trang lấy số năm hiện tại theo giờ Việt Nam; con số này không cho biết một ngày gần Tết thuộc năm âm nào. Bạn có thể đổi năm xem trong khoảng 1800–2199. Phần so theo tuổi không nhận năm sinh ở tương lai, hay năm xem trước năm sinh.
- Đã biết năm âm lịch: nhập trực tiếp bốn chữ số.
- Chỉ biết ngày dương lịch: mở công cụ Đổi âm dương để xác định năm âm.
- Chỉ muốn đọc bảng của một năm: chọn xem vòng theo năm, không cần nhập năm sinh.
Một vòng 12 vị trí, mỗi chi nhận một tên sao
Trong bảng trang đang dùng, vòng bắt đầu từ chi của năm xem và đi thuận qua 12 địa chi. Vị trí đầu mang tên Thái Tuế; các vị trí tiếp theo lần lượt là Thái Dương, Tang Môn, Thái Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách và Bệnh Phù. Đây là thứ tự theo bảng của trang, không có nghĩa mọi trường phái đều dùng cùng một bảng.
Khi chi tuổi trùng chi năm xem, tuổi nằm ở vị trí Thái Tuế. Khi cách sáu chi, tuổi nằm ở vị trí Tuế Phá. Bạn có thể chọn một chi khác để xem tên sao đổi chỗ trên vòng ra sao; cùng một chi tuổi thì kết quả vòng này lặp lại sau 12 năm, dù nạp âm của năm có thể khác.
Những chữ như Bệnh Phù, Tang Môn hay Bạch Hổ chỉ là tên gọi. Đừng đọc chúng thành kết luận về bệnh tật, tang sự hay tai nạn của ai. Chữ cát, bình, hung nếu có chỉ ghi ý nghĩa theo truyền thống, không phải mức rủi ro đo được.
Sao trực niên, sao phụ và Tam Tai là ba phần riêng
Sao trực niên là một vị trí trên vòng 12. Sao phụ được tính bằng các bảng riêng: nhóm Đào Hoa, Dịch Mã, Hoa Cái, Kiếp Sát dựa trên nhóm tam hợp của địa chi năm; Cô Thần và Quả Tú dựa vào mùa của địa chi năm. Trang so các vị trí đó với chi tuổi, nên một tuổi có thể có nhiều sao phụ, hoặc không có sao phụ nào trong nhóm đang xét.
Không có sao phụ không có nghĩa là cả năm không có chuyện gì. Điều đó chỉ cho biết chi tuổi không trùng các vị trí trong những bảng đã chọn. Còn Tam Tai lấy nhóm tam hợp của tuổi để so với chi năm, không suy ra từ tên sao trực niên.
Muốn so nạp âm của hai năm, hãy mở trang Hành niên. Muốn xem nhiều năm cạnh nhau, hãy mở Dòng thời vận. Các trang này dùng lại từng cách so ở đây, nhưng không lấy một phần thay cho tất cả những phần còn lại.
Phân biệt với sao hạn Cửu Diệu và lá số cá nhân
Cửu Diệu là một công cụ khác: bảng sao hạn của trang dùng tuổi mụ và giới tính, còn vòng lưu niên ở đây chỉ cần địa chi tuổi và năm xem. Một số tên giống nhau, như Thái Dương hay Thái Âm, nhưng vị trí trong hai cách tính không vì thế mà giống nhau.
Chỉ có năm sinh thì chưa đủ để lập Tứ trụ theo ngày giờ, càng không đủ để kết luận về hoàn cảnh của bạn. Bộ lịch có đường link bên dưới giúp tính lịch và can chi; nó không phải bằng chứng khoa học cho ý nghĩa của các tên sao. Trang chỉ giúp bạn hiểu tên gọi và cách tính, không chấm điểm con người hay hứa hẹn điều gì cho tương lai.
Câu hỏi thường gặp
Người sinh trước Tết nhập năm nào?
Nhập năm âm lịch tính theo ngày sinh. Người sinh trước Tết có thể thuộc năm âm liền trước năm dương trên giấy tờ. Trang chỉ nhận số năm nên không tự biết bạn sinh trước hay sau Tết; hãy đổi ngày sinh sang âm lịch trước khi tra.
Có thể xem vòng của một năm mà không nhập năm sinh không?
Có. Phần xem vòng theo năm hiện đủ 12 địa chi và vị trí sao của năm bạn chọn, trong khoảng 1800–2199. Không cần nhập năm sinh để đọc bảng chung.
Sao lưu niên khác sao hạn Cửu Diệu thế nào?
Vòng lưu niên trên trang an theo địa chi tuổi và địa chi năm xem, không cần giới tính. Bảng Cửu Diệu dùng tuổi mụ và giới tính. Một số tên sao trùng nhau nhưng hai cách tính không thay thế cho nhau.
Tên sao có dự báo bệnh tật, tài lộc hay tai nạn không?
Không. Đây là tên gọi và ý nghĩa theo quan niệm văn hóa, không phải xác suất hay dự báo đã được kiểm chứng. Đừng dùng tên sao để kết luận về sức khỏe, tiền bạc, sự an toàn hay tính nết của một người.
Đọc tiếp
Sao lưu niên các năm
- 2025
- 2027
- 2028
- 2029
- 2030
- 2031
- 2032
- 2033
- 2034
- 2035
- 2036
- 2037
- 2038
- 2039
- 2040
- 2041
- 2042
- 2043
- 2044
- 2045
- 2046
- 2047
- 2048
- 2049
- 2050
- 2051
- 2052
- 2053
- 2054
- 2055
- 2056
- 2057
- 2058
- 2059
- 2060
- 2061
- 2062
- 2063
- 2064
- 2065
- 2066
- 2067
- 2068
- 2069
- 2070
- 2071
- 2072
- 2073
- 2074
- 2075
- 2076
- 2077
- 2078
- 2079
- 2080
- 2081
- 2082
- 2083
- 2084
- 2085
- 2086
- 2087
- 2088
- 2089
- 2090
- 2091
- 2092
- 2093
- 2094
- 2095
- 2096
- 2097
- 2098
- 2099
- 2100
- 2101
- 2102
- 2103
- 2104
- 2105
- 2106
- 2107
- 2108
- 2109
- 2110
- 2111
- 2112
- 2113
- 2114
- 2115
- 2116
- 2117
- 2118
- 2119
- 2120
- 2121
- 2122
- 2123
- 2124
- 2125
- 2126
- 2127
- 2128
- 2129
- 2130
- 2131
- 2132
- 2133
- 2134
- 2135
- 2136
- 2137
- 2138
- 2139
- 2140
- 2141
- 2142
- 2143
- 2144
- 2145
- 2146
- 2147
- 2148
- 2149
- 2150
- 2151
- 2152
- 2153
- 2154
- 2155
- 2156
- 2157
- 2158
- 2159
- 2160
- 2161
- 2162
- 2163
- 2164
- 2165
- 2166
- 2167
- 2168
- 2169
- 2170
- 2171
- 2172
- 2173
- 2174
- 2175
- 2176
- 2177
- 2178
- 2179
- 2180
- 2181
- 2182
- 2183
- 2184
- 2185
- 2186
- 2187
- 2188
- 2189
- 2190
- 2191
- 2192
- 2193
- 2194
- 2195
- 2196
- 2197
- 2198
- 2199