# Cách viết đơn ly hôn đúng từng mục từ mẫu 23-DS đến án phí

> Đơn ly hôn phải theo mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, với hai hình thức thuận tình và đơn phương có mức án phí khác nhau. Viết đúng từng mục của đơn giúp hồ sơ được thụ lý nhanh và tránh tranh chấp về nợ chung, tài sản về sau.

- Bài gốc: <https://chucmungnammoi.com/tap-chi/cach-viet-don-ly-hon>
- Chuyên mục: Sống & yêu thương
- Tác giả: Ban Sống & yêu thương
- Ngày đăng: 30/10/2026
- Chủ đề: Án phí ly hôn, Đơn ly hôn, Mẫu đơn ly hôn 23-DS, Ly hôn đơn phương, Thủ tục ly hôn
- Thời gian đọc: 14 phút

---

Ly hôn chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, và bước đầu tiên của thủ tục này là một bản đơn viết đúng quy định. Cách viết đơn ly hôn vì thế là trình bày rõ người xin ly hôn là ai, lý do gì, đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề nào về con cái, tài sản và nợ chung.

Bản đơn này hiện phải theo mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, không được tự soạn tùy ý.

## Hiểu tình huống ly hôn

Pháp luật quy định hai hình thức ly hôn: thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương. Thuận tình là khi cả vợ và chồng cùng đồng ý chấm dứt hôn nhân và tự nguyện thỏa thuận rõ ràng về tài sản, con cái. Đơn phương là khi một bên yêu cầu còn bên kia không đồng ý, hoặc hai bên đồng ý ly hôn nhưng bất đồng về con cái, tài sản.

Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tuy nhiên luật cũng đặt ra một hạn chế rõ ràng: chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này bảo vệ người mẹ và trẻ nhỏ trong giai đoạn yếu nhất, nên người chồng trong hoàn cảnh đó phải chờ đến thời điểm luật cho phép.

Ngoài vợ chồng, cha, mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn trong một trường hợp đặc biệt: khi một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác khiến không nhận thức, làm chủ được hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chính vợ hay chồng của họ gây ra.

Trước khi cầm bút, mỗi người trong cuộc nên xác định rõ mình cần gì và bên kia đang lo gì. Người muốn ly hôn thường cần thủ tục diễn ra nhanh và dứt điểm; người bên kia thường lo đến chỗ ở sau này, quyền trực tiếp nuôi con và phần tài sản chung mình được nhận.

Hai lo ngại này quyết định hình thức đơn. Nếu hai bên còn ngồi lại được, chọn đơn thuận tình với mẫu yêu cầu giải quyết việc dân sự; nếu đã bất đồng, chọn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương và chuẩn bị sẵn chứng cứ.

Một ví dụ thường gặp: người chồng muốn ly hôn vì vợ ngoại tình, trong khi người vợ chưa đồng ý và đặt nặng câu hỏi ai trực tiếp nuôi con, nhà đất chung chia thế nào. Trong tình huống như vậy, đơn đơn phương phải nêu được căn cứ cụ thể về ngoại tình, còn phần quyền nuôi con và tài sản để dành cho Tòa án phân xử. Xác định đúng tình huống ngay từ đầu giúp người làm đơn không phải sửa đơn, bổ sung chứng cứ nhiều lần.

## Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và mẫu đơn

Mẫu đơn ly hôn đơn phương là Mẫu số 23-DS, nằm trong danh mục 93 biểu mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017; nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24/02/2017. Riêng đơn ly hôn thuận tình có tên pháp lý là Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, biểu mẫu số 93, đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP. Người làm đơn đến Tòa án nơi mình sinh sống là xin được mẫu in sẵn để ghi theo đúng yêu cầu.

Pháp luật không bắt buộc đơn phải viết tay hay đánh máy, Tòa án chấp nhận cả hai hình thức. Nội dung phải đầy đủ và chữ ký phải đúng quy định. Người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được hoặc không tự ký được thì phải nhờ một người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ đứng ra làm chứng và ký xác nhận giúp vào đơn.

Cùng với mẫu đơn, hồ sơ cần đủ giấy tờ để Tòa án đối chiếu thông tin. Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm giấy đăng ký kết hôn bản chính, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giấy khai sinh của con chung nếu có, giấy tờ xác nhận tài sản chung và giấy tờ liên quan đến nợ chung nếu có. Hồ sơ ly hôn đơn phương cơ bản gồm giấy đăng ký kết hôn bản chính, bản sao hộ khẩu, bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng, bản sao giấy khai sinh của con chung.

Khi có tranh chấp quyền nuôi con, hồ sơ phải dày hơn: tài liệu chứng minh điều kiện tài chính, thời gian chăm sóc con, nơi ở ổn định, và những giấy tờ cho thấy bên còn lại không đủ khả năng nuôi con hoặc từng có hành vi bạo lực, ngoại tình. Còn nếu giành tài sản, cần chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng, giấy biên nhận, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc, phần đóng góp tạo lập tài sản.

Án phí cũng nên tính trước trong khâu chuẩn bị, vì hai hình thức ly hôn có mức khác nhau rõ. Thuận tình ly hôn không tranh chấp tài sản, hoặc chỉ thỏa thuận về tài sản mà không tranh chấp, chịu án phí dân sự sơ thẩm cố định 300.000 đồng, mỗi bên đương sự chịu 50%. Ly hôn đơn phương thì nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm bất kể Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu; nếu không tranh chấp tài sản, mức cũng là 300.000 đồng, còn khi có tranh chấp tài sản có giá ngạch thì án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp như bảng dưới đây,.

*Bảng so sánh mức án phí sơ thẩm khi ly hôn không tranh chấp tài sản và khi tranh chấp tài sản có giá ngạch.*

| Giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm |
| --- | --- |
| Không có tranh chấp tài sản | 300.000 đồng |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng cộng 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng |

- Bản sao hộ khẩu thường trú

![Một người phụ nữ ngồi bên bàn gỗ, tay xếp giấy trắng trong cặp nâu, cạnh có laptop đóng và cốc trà, ánh sáng chiều](https://chucmungnammoi.com/covers/cach-viet-don-ly-hon-minh-hoa-1-y25edv-1200x800.webp)

*Ảnh minh họa*

## Bước 2: Cách viết đơn ly hôn từng mục

Đơn ly hôn đơn phương theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự bắt buộc có các nội dung: ngày tháng năm làm đơn; tên Tòa án nhận đơn; tên, nơi cư trú của người khởi kiện; tên, nơi cư trú của người bị kiện; quyền lợi bị xâm phạm và những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết; họ tên, địa chỉ người làm chứng nếu có; danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo. Đơn đơn phương mở đầu bằng việc ghi rõ địa điểm và thời gian viết đơn theo cấu trúc tên địa phương, ngày tháng năm.

Phần thông tin cá nhân cần ghi chính xác họ tên, ngày sinh, số CMND hoặc CCCD, hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại của cả hai vợ chồng, khớp với sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tùy thân. Một chữ sai trong số giấy tờ cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa, nên chỗ này đáng dành thời gian kiểm tra từng dòng.

Ở mục quan hệ hôn nhân, người làm đơn trình bày thời gian kết hôn, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số bao nhiêu do UBND nào cấp, quá trình chung sống, thời điểm phát sinh mâu thuẫn và lý do không thể tiếp tục duy trì hôn nhân. Các lý do ly hôn phổ biến gồm ngoại tình, bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ vợ chồng. Nguyên đơn được ghi lại toàn bộ thời gian, quá trình chung sống, mâu thuẫn, đã ly thân hay chưa và thời gian ly thân.

Phần này cần đưa ra căn cứ, bằng chứng cụ thể như bằng chứng ngoại tình hay bị ngược đãi, thay vì chỉ viết chung chung là bất hòa.

Về con chung, khai đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh của các con và thể hiện nguyện vọng về người trực tiếp nuôi dưỡng cùng mức cấp dưỡng hàng tháng. Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con thì ghi rõ: “Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con, đề nghị Tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành để phân chia quyền nuôi con và mức cấp dưỡng”. Người làm đơn cũng có thể đưa ra lập luận, bằng chứng rằng việc con sống cùng mình sẽ tốt hơn đối phương, chẳng hạn điều kiện chỗ ở hay thời gian chăm sóc.

Phần tài sản chung liệt kê chi tiết danh mục như xe cộ, nhà đất, vật dụng giá trị, kèm thông tin pháp lý như số giấy chứng nhận, địa chỉ, trị giá thực tế. Đã thỏa thuận được thì ghi rõ hai bên tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia; chưa thỏa thuận được thì liệt kê toàn bộ tài sản, giá trị và đề nghị Tòa án phân chia theo pháp luật. Chưa có con chung hoặc không có tài sản chung thì ghi “Chưa có” hoặc “Không có” cho từng mục.

Riêng phần nợ chung, nhiều người bỏ trống hoặc quên hẳn, và đó là chỗ dễ sinh rắc rối về sau. Chỗ này cần khai rõ ai là chủ nợ, nợ bao nhiêu, trả trong bao lâu và ai trả phần nào sau khi ly hôn. Nếu thực sự không có nợ chung, nên ghi “Không có nợ chung” thay vì bỏ trống, để tránh bên thứ ba sau này đòi nợ một cách mơ hồ khi hôn nhân đã chấm dứt. Ai đang phân vân về cách thỏa thuận phần tài sản, hãy đọc thêm bài tự lập thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn có cần luật sư trước khi chốt phần này trong đơn.

**Đọc thêm:** [Tự lập thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn có cần luật sư?](https://chucmungnammoi.com/tap-chi/thoa-thuan-chia-tai-san)

## Bước 3: Nộp đơn và án phí

Đơn ly hôn thuận tình nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi hai vợ chồng cư trú, bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Với ly hôn đơn phương trong nước, đơn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực kèm tỉnh, thành phố nơi nguyên đơn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đang sinh sống; nếu vụ việc có yếu tố nước ngoài thì nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Đương sự còn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Tòa án, bên cạnh hai cách nộp truyền thống. Sau khi nhận đơn khởi kiện, trong 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý hay không; nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí và ra quyết định thụ lý từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đóng tiền.

Về tiền tạm ứng, Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch bằng đúng mức án phí sơ thẩm, tức 300.000 đồng; vụ án có giá ngạch thì tạm ứng bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản tranh chấp, nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí không có giá ngạch. Trong ly hôn thuận tình, cả hai vợ chồng đều có nghĩa vụ cùng nộp khoản tạm ứng 300.000 đồng, nhưng pháp luật cho phép hai bên thỏa thuận để một người đứng ra nộp toàn bộ.

Thời điểm nộp tiền là điều cần ghi nhớ nhất ở bước này. Theo Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, từ ngày Tòa án thông báo, nguyên đơn có 7 ngày làm việc để nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Với ly hôn thuận tình, Tòa án chỉ bắt đầu giải quyết yêu cầu sau khi án phí đã xong, nên chậm nộp biên lai là chậm cả vụ việc.

![Một người đi bộ quay lưng mang cặp nâu tiến về cửa tòa nhà vàng nhạt](https://chucmungnammoi.com/covers/cach-viet-don-ly-hon-minh-hoa-2-ugnalz-1200x800.webp)

*Ảnh minh họa*

## Bước 4: Theo dõi và xét xử

Sau khi thụ lý, Tòa án phân công thẩm phán giải quyết và vụ án bước vào thời hạn chuẩn bị xét xử. Theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn này đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 4 tháng kể từ ngày thụ lý; vụ án phức tạp hoặc gặp sự kiện bất khả kháng thì Chánh án Tòa án có thể gia hạn nhưng không quá 2 tháng. Như vậy người làm đơn có thể hình dung khung thời gian tổng: 5 ngày làm việc để Tòa án xem xét thụ lý, cộng thêm khoảng 4 tháng chuẩn bị xét xử.

Trong giai đoạn này, nguyên đơn nên tập trung bổ sung chứng cứ cho đúng những gì mình đã viết trong đơn: giấy tờ chứng minh tài sản và điều kiện tài chính nếu tranh chấp quyền nuôi con, tài liệu về hành vi ngoại tình hay bạo lực nếu đó là lý do ly hôn.

Đương sự cũng nên để ý một chi tiết dễ bỏ sót: muốn được xét xử vắng mặt thì phải nộp đơn xin xét xử vắng mặt; không có đơn này thì phiên tòa sẽ phải hoãn khi mình không thể có mặt.

**Đọc thêm:** [5 bước tính giá trị tài sản chung khi ly hôn và cách trả chênh lệch](https://chucmungnammoi.com/tap-chi/tinh-gia-tri-tai-san)

## Khi cần người có chuyên môn

Không phải cuộc ly hôn nào cũng có thể tự viết đơn và tự trình bày. Nếu trong quá trình thương lượng xuất hiện dấu hiệu bạo lực gia đình hoặc khủng hoảng tâm lý nghiêm trọng, người trong cuộc nên đặt an toàn lên trước mọi thủ tục giấy tờ, tìm đến luật sư, trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền để được bảo vệ và hướng dẫn. Tài sản giá trị lớn, nợ chung nhiều bên hoặc quyền nuôi con khó dàn xếp cũng là những trường hợp nên hỏi luật sư trước khi nộp đơn, vì một bản đơn viết sai hướng có thể khiến việc giải quyết kéo dài hơn dự tính.

## Lưu ý thường gặp

Chữ ký là khác biệt dễ nhầm nhất giữa hai loại đơn: đơn ly hôn thuận tình bắt buộc phải có chữ ký của cả hai vợ chồng, còn đơn ly hôn đơn phương chỉ cần chữ ký của người nộp đơn, không yêu cầu bên kia ký. Ai đang soạn đơn cho trường hợp bên kia không đồng ý mà nhờ bên kia ký cho đủ là đã viết nhầm loại đơn.

Về nơi nộp, đơn được nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến tại Tòa án có thẩm quyền theo nơi cư trú đã nêu ở Bước 3, và mẫu đơn in sẵn có thể xin trực tiếp tại Tòa án nơi người làm đơn sinh sống.

Cuối cùng, bất kể loại đơn nào, phần kết phải có ngày tháng năm lập đơn, chữ ký và họ tên rõ ràng của người làm đơn. Thiếu ba chi tiết này, một bản đơn viết cẩn thận từ đầu đến cuối vẫn chưa hoàn chỉnh. Nắm được cách viết đơn ly hôn theo từng mục như trên, người làm đơn rút ngắn được thời gian sửa đổi hồ sơ và để dành tâm sức cho những việc quan trọng hơn phía sau.

Bài viết thuộc Góc đọc Xuân của [Chúc Mừng Năm Mới](https://chucmungnammoi.com/).
