Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 16/02/2066
Ngày 16/02/2066 (Thứ ba) nhằm ngày Tân Mão, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất (âm lịch 22/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 363 ngày đến Tết Đinh Hợi (14/02/2067)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 16/02/2066 nhằm âm lịch 22/01, ngày Tân Mão, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Trừ và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Trừ
- Sao (28 tú): Vĩ (Hổ (Cọp))
- Thần: Chu Tước
- Ngày Thuần Dương, xuất hành: Đi tốt về cũng tốt, được người giúp đỡ, cầu tài như ý, tranh luận thường thắng.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Dậu 17h - 19h.
- Mậu Tý (23h - 1h)
- Canh Dần (3h - 5h)
- Tân Mão (5h - 7h)
- Giáp Ngọ (11h - 13h)
- Ất Mùi (13h - 15h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 16/02/2066: Kỷ Sửu (1h - 3h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Bính Thân (15h - 17h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Trai tiếu, Cắt may áo, May chăn màn, Lễ trưởng thành, Đính ước, Dạm ngõ, Cưới hỏi, Nhập trạch, An vị hương, Họp mặt thân hữu, Xuất hành, Cầu phúc, Cầu tự, Gác đòn dông, Tháo nước; việc nên tránh: Đào giếng.
- Sao tốt: Nguyệt Đức Hợp, Quan Nhật, Cát Kỳ, Bất Tương, Ngọc Vũ, Ngũ Hợp, Minh Phệ Đối
- Sao xấu: Đại Thời, Đại Bại, Hàm Trì
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Mão kỵ đào giếng, mạch nước chẳng thơm.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Ngày Tân Mão: Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Tuất · Tam hợp Hợi, Mùi thành Mộc cục.
Xung Dậu (tuổi Ất Dậu, Gà) · Hình Tý · Hại Thìn · Phá Ngọ.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 16/02/2066 thuộc tiết khí Lập Xuân.
Hậu trong ngày: Ngư trắc phụ băng
Hậu 3 của tiết Lập Xuân: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 13/02/2066, 16:51.
Hậu tiếp theo: Thát tế ngư. Rái cá bắt cá bày dọc bờ, người xưa ví như bày lễ. Bắt đầu 18/02/2066, 15:40.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhất Bạch
Năm 2066: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Dần: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Xuân, 03/02/2066.
Ngày: Nhất Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (20/01/2066). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 16/02/2066
Sinh vào thứ ba, ngày Tân Mão: tuổi Bính Tuất (con Chó), mệnh Ốc Thượng Thổ, cung Bảo Bình, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.