Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 30/11/1976
Ngày 30/11/1976 (Thứ ba) nhằm ngày Bính Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thìn (âm lịch 10/10). Tiết khí Tiểu Tuyết. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 80 ngày đến Tết Đinh Tỵ (18/02/1977)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 30/11/1976 nhằm âm lịch 10/10, ngày Bính Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thìn. Ngày ở tiết khí Tiểu Tuyết, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Thất (Trư (Lợn/Heo))
- Thần: Kim Quỹ
- Ngày Thuần Dương, xuất hành: Đi tốt về cũng tốt, được người giúp đỡ, cầu tài như ý, tranh luận thường thắng.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Canh Dần (3h - 5h)
- Nhâm Thìn (7h - 9h)
- Quý Tỵ (9h - 11h)
- Bính Thân (15h - 17h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
- Kỷ Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 30/11/1976: Mậu Tý (23h - 1h), Kỷ Sửu (1h - 3h), Tân Mão (5h - 7h), Giáp Ngọ (11h - 13h), Ất Mùi (13h - 15h), Mậu Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: An giường, Tế tự, Đào ao, Vá tường; việc nên tránh: Nhập trạch, Dời nhà, Cưới hỏi, Đào giếng, Làm bếp, Xuất hỏa, Nhập nhân khẩu, Khai trương, Khai quang.
- Sao tốt: Ích Hậu, Kim Quỹ
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Huyết Chi, Ngũ Hư
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Bính kỵ sửa bếp, ắt gặp tai ương; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Ngày Bính Tuất: Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Canh Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 30/11/1976 thuộc tiết khí Tiểu Tuyết.
Hậu trong ngày: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng
Hậu 2 của tiết Tiểu Tuyết: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng. Khí trời bốc lên, khí đất lắng xuống. Bắt đầu 27/11/1976, 09:57.
Hậu tiếp theo: Bế tắc nhi thành đông. Trời đất khép lại, vào hẳn mùa đông. Bắt đầu 02/12/1976, 08:23.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc
Năm 1976: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Kỷ Hợi: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Đông, 07/11/1976.
Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (11/07/1976). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 30/11/1976
Sinh vào thứ ba, ngày Bính Tuất: tuổi Bính Thìn (con Rồng), mệnh Sa Trung Thổ, cung Nhân Mã, số chủ đạo 10/1.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.