Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 13/10/1962
Ngày 13/10/1962 (Thứ bảy) nhằm ngày Giáp Thân, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Dần (âm lịch 15/09). Tiết khí Hàn Lộ. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 104 ngày đến Tết Quý Mão (25/01/1963)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 13/10/1962 nhằm âm lịch 15/09, ngày Giáp Thân, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Dần. Ngày ở tiết khí Hàn Lộ, trực Khai và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Khai
- Sao (28 tú): Đê (Lạc (Cầy/Chồn hương))
- Thần: Kim Quỹ
- Ngày Thanh Long Kiếp, xuất hành: Xuất hành bốn phương tám hướng đều tốt, trăm sự như ý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h.
- Giáp Tý (23h - 1h)
- Ất Sửu (1h - 3h)
- Mậu Thìn (7h - 9h)
- Kỷ Tỵ (9h - 11h)
- Tân Mùi (13h - 15h)
- Giáp Tuất (19h - 21h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 13/10/1962: Bính Dần (3h - 5h), Đinh Mão (5h - 7h), Canh Ngọ (11h - 13h), Nhâm Thân (15h - 17h), Quý Dậu (17h - 19h), Ất Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Cưới hỏi, Đính ước, Dạm ngõ, Tế tự, Cầu phúc, Xuất hành, Cầu y, Chữa bệnh, Xuất hỏa, Dời nhà, Nhập trạch; việc nên tránh: Khai trương, Mở kho, Xuất hàng hóa, An giường, Lắp cửa.
- Sao tốt: Vượng Nhật, Dịch Mã, Thiên Hậu, Thời Dương, Sinh Khí, Lục Nghi, Kim Đường, Trừ Thần, Kim Quỹ, Minh Phệ
- Sao xấu: Yếm Đối, Chiêu Dao, Ngũ Ly
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Thân kỵ kê giường, ma quỷ vào phòng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Tuyền Trung Thủy (hành Thủy). Ngày Giáp Thân: Chi khắc Can (Kim khắc Mộc), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Tỵ · Tam hợp Tý, Thìn thành Thủy cục.
Xung Dần (tuổi Mậu Dần, Hổ) · Hình Dần, Tỵ · Hại Hợi · Phá Tỵ.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 13/10/1962 thuộc tiết khí Hàn Lộ.
Hậu trong ngày: Hồng nhạn lai tân
Hậu 1 của tiết Hàn Lộ: Hồng nhạn lai tân. Những đàn nhạn cuối cùng bay về nam. Bắt đầu 09/10/1962, 01:37.
Hậu tiếp theo: Tước nhập đại thủy vi cáp. Chim sẻ vắng bóng, ven biển nhiều sò; người xưa tưởng sẻ hóa thành sò. Bắt đầu 14/10/1962, 03:00.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhất Bạch
Năm 1962: Nhị Hắc. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Tuất: Tam Bích. Từ tiết Hàn Lộ, 09/10/1962.
Ngày: Nhất Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (26/05/1962). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 13/10/1962
Sinh vào thứ bảy, ngày Giáp Thân: tuổi Nhâm Dần (con Hổ), mệnh Kim Bạch Kim, cung Thiên Bình, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.