Lịch vạn niên · Chủ nhật
Lịch ngày 18/06/1961
Ngày 18/06/1961 (Chủ nhật) nhằm ngày Nhâm Ngọ, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Sửu (âm lịch 06/05). Tiết khí Mang Chủng. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Đây là ngày của Cha. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 232 ngày đến Tết Nhâm Dần (05/02/1962)
Âm lịch và can chi
Chủ nhật 18/06/1961 nhằm âm lịch 06/05, ngày Nhâm Ngọ, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Sửu. Ngày ở tiết khí Mang Chủng, trực Kiến và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Kiến
- Sao (28 tú): Tinh (Mã (Ngựa))
- Thần: Tư Mệnh
- Ngày Thiên Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều như ý muốn.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h.
- Canh Tý (23h - 1h)
- Tân Sửu (1h - 3h)
- Quý Mão (5h - 7h)
- Bính Ngọ (11h - 13h)
- Mậu Thân (15h - 17h)
- Kỷ Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 18/06/1961: Nhâm Dần (3h - 5h), Giáp Thìn (7h - 9h), Ất Tỵ (9h - 11h), Đinh Mùi (13h - 15h), Canh Tuất (19h - 21h), Tân Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Giao dịch, Thu tài lộc; việc nên tránh: Trai tiếu, Đào mương, Gác đòn dông, Động thổ.
- Sao tốt: Nguyệt Không, Thiên Ân, Dương Đức, Quan Nhật, Kim Đường, Tư Mệnh, Minh Phệ
- Sao xấu: Nguyệt Kiến, Tiểu Thời, Thổ Phủ, Nguyệt Hình, Nguyệt Yếm, Địa Hỏa, Thổ Phù
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Nhâm kỵ tháo nước, càng khó đề phòng; Ngày Ngọ kỵ lợp nhà, chủ nhà phải sửa lại.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Ngày Nhâm Ngọ: Can khắc Chi (Thủy khắc Hỏa), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Mùi · Tam hợp Dần, Tuất thành Hỏa cục.
Xung Tý (tuổi Bính Tý, Chuột) · Hình tự hình · Hại Sửu · Phá Mão.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 18/06/1961 thuộc tiết khí Mang Chủng.
Hậu trong ngày: Phản thiệt vô thanh
Hậu 3 của tiết Mang Chủng: Phản thiệt vô thanh. Chim phản thiệt, loài hay hót nhại, im tiếng. Bắt đầu 16/06/1961, 16:47.
Hậu tiếp theo: Lộc giác giải. Hươu rụng sừng. Bắt đầu 21/06/1961, 22:30.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Cửu Tử
Năm 1961: Tam Bích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Giáp Ngọ: Nhất Bạch. Từ tiết Mang Chủng, 06/06/1961.
Ngày: Cửu Tử. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (31/05/1961). Theo phái đếm liền: Thất Xích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Ngày của Cha.
Người sinh ngày 18/06/1961
Sinh vào chủ nhật, ngày Nhâm Ngọ: tuổi Tân Sửu (con Trâu), mệnh Bích Thượng Thổ, cung Song Tử, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.