Lịch vạn niên · Thứ sáu
Lịch ngày 16/12/1960
Ngày 16/12/1960 (Thứ sáu) nhằm ngày Mậu Dần, tháng Đinh Hợi, năm Canh Tý (âm lịch 28/10). Tiết khí Đại Tuyết. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 61 ngày đến Tết Tân Sửu (15/02/1961)
Âm lịch và can chi
Thứ sáu 16/12/1960 nhằm âm lịch 28/10, ngày Mậu Dần, tháng Đinh Hợi, năm Canh Tý. Ngày ở tiết khí Đại Tuyết, trực Mãn và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Mãn
- Sao (28 tú): Ngưu (Ngưu (Trâu))
- Thần: Thiên Lao
- Ngày Thuần Dương, xuất hành: Đi tốt về cũng tốt, được người giúp đỡ, cầu tài như ý, tranh luận thường thắng.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h.
- Nhâm Tý (23h - 1h)
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Đinh Tỵ (9h - 11h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 16/12/1960: Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Mậu Ngọ (11h - 13h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h), Quý Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Đính ước, Dạm ngõ, Họp mặt thân hữu, Lắp máy móc, Khai quang, Tu tạo, Động thổ, Dựng cột, Gác đòn dông, Lợp nhà, Khởi nền, Làm cầu, Trồng trọt, Nuôi gia súc, Làm chuồng; việc nên tránh: Cầu phúc, Xuất hỏa, Cưới hỏi, Nhập trạch, Khai trương.
- Sao tốt: Thời Đức, Tướng Nhật, Dịch Mã, Thiên Hậu, Thiên Mã, Thiên Vu, Phúc Đức, Phúc Sinh, Ngũ Hợp
- Sao xấu: Ngũ Hư, Quy Kỵ, Bạch Hổ
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Mậu kỵ nhận ruộng, chủ ruộng chẳng lành; Ngày Dần kỵ cúng tế, thần quỷ không hưởng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Ngày Mậu Dần: Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Hợi · Tam hợp Ngọ, Tuất thành Hỏa cục.
Xung Thân (tuổi Nhâm Thân, Khỉ) · Hình Tỵ, Thân · Hại Tỵ · Phá Hợi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Chính Bắc · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 16/12/1960 thuộc tiết khí Đại Tuyết.
Hậu trong ngày: Hổ thủy giao
Hậu 2 của tiết Đại Tuyết: Hổ thủy giao. Hổ bắt đầu kết đôi. Bắt đầu 12/12/1960, 07:43.
Hậu tiếp theo: Lệ đĩnh xuất. Cỏ lệ, một loài cỏ giống lan, nhú lên. Bắt đầu 17/12/1960, 05:38.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Lục Bạch
Năm 1960: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Mậu Tý: Thất Xích. Từ tiết Đại Tuyết, 07/12/1960.
Ngày: Lục Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (02/12/1960). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 16/12/1960
Sinh vào thứ sáu, ngày Mậu Dần: tuổi Canh Tý (con Chuột), mệnh Bích Thượng Thổ, cung Nhân Mã, số chủ đạo 8.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.