Lịch vạn niên · Thứ tư
Lịch ngày 30/11/1960
Ngày 30/11/1960 (Thứ tư) nhằm ngày Nhâm Tuất, tháng Đinh Hợi, năm Canh Tý (âm lịch 12/10). Tiết khí Tiểu Tuyết. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 77 ngày đến Tết Tân Sửu (15/02/1961)
Âm lịch và can chi
Thứ tư 30/11/1960 nhằm âm lịch 12/10, ngày Nhâm Tuất, tháng Đinh Hợi, năm Canh Tý. Ngày ở tiết khí Tiểu Tuyết, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Sâm (Viên (Vượn))
- Thần: Kim Quỹ
- Ngày Hảo Thương, xuất hành: Xuất hành thuận lợi, gặp quý nhân, làm việc vừa lòng, như ý muốn.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Nhâm Dần (3h - 5h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Ất Tỵ (9h - 11h)
- Mậu Thân (15h - 17h)
- Kỷ Dậu (17h - 19h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 30/11/1960: Canh Tý (23h - 1h), Tân Sửu (1h - 3h), Quý Mão (5h - 7h), Bính Ngọ (11h - 13h), Đinh Mùi (13h - 15h), Canh Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Cưới hỏi, Lễ trưởng thành, An giường, Dạm ngõ, Họp mặt thân hữu, Lấp lỗ, Bắt trừ, Mua bất động sản, Làm chuồng; việc nên tránh: Khai quang, Đào giếng.
- Sao tốt: Ích Hậu, Kim Quỹ
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Huyết Chi, Ngũ Hư, Phục Nhật
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Nhâm kỵ tháo nước, càng khó đề phòng; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Nhâm Tuất: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Bính Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 30/11/1960 thuộc tiết khí Tiểu Tuyết.
Hậu trong ngày: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng
Hậu 2 của tiết Tiểu Tuyết: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng. Khí trời bốc lên, khí đất lắng xuống. Bắt đầu 27/11/1960, 12:54.
Hậu tiếp theo: Bế tắc nhi thành đông. Trời đất khép lại, vào hẳn mùa đông. Bắt đầu 02/12/1960, 11:21.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc
Năm 1960: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Đinh Hợi: Bát Bạch. Từ tiết Lập Đông, 07/11/1960.
Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (05/06/1960). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 30/11/1960
Sinh vào thứ tư, ngày Nhâm Tuất: tuổi Canh Tý (con Chuột), mệnh Bích Thượng Thổ, cung Nhân Mã, số chủ đạo 3.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.