Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ tư

Lịch ngày 03/02/1960

Ngày 03/02/1960 (Thứ tư) nhằm ngày Tân Dậu, tháng Mậu Dần, năm Canh Tý (âm lịch 07/01). Tiết khí Đại Hàn. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Đây là ngày Thành lập Đảng. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 378 ngày đến Tết Tân Sửu (15/02/1961)

Âm lịch và can chi

Thứ tư 03/02/1960 nhằm âm lịch 07/01, ngày Tân Dậu, tháng Mậu Dần, năm Canh Tý. Ngày ở tiết khí Đại Hàn, trực Thành và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Thành
  • Sao (28 tú): Chẩn (Dẫn (Giun/Trùng))
  • Thần: Huyền Vũ
  • Ngày Đường Phong, xuất hành: Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý, gặp quý nhân phù trợ.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Dậu 17h - 19h.

  • Mậu Tý (23h - 1h)
  • Canh Dần (3h - 5h)
  • Tân Mão (5h - 7h)
  • Giáp Ngọ (11h - 13h)
  • Ất Mùi (13h - 15h)
  • Đinh Dậu (17h - 19h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 03/02/1960: Kỷ Sửu (1h - 3h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Bính Thân (15h - 17h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: không có mục riêng; việc nên tránh: Khai trương, Đốn gỗ, Cưới hỏi, Làm xà nhà.

  • Sao tốt: Mẫu Thương, Nguyệt Ân, Tam Hợp, Lâm Nhật, Thiên Hỷ, Thiên Y, Trừ Thần, Minh Phệ
  • Sao xấu: Tứ Hao, Đại Sát, Ngũ Ly, Câu Trần
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Dậu kỵ tiếp khách, say ngồi điên cuồng.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Ngày Tân Dậu: Can Chi cùng hành Kim, tức ngày Chuyên nhật (cát).

Lục hợp Thìn · Tam hợp Tỵ, Sửu thành Kim cục.

Xung Mão (tuổi Ất Mão, Mèo) · Hình tự hình · Hại Tuất · Phá Tý.

Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.

Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc

Tiết khí

Ngày 03/02/1960 thuộc tiết khí Đại Hàn.

Hậu trong ngày: Thủy trạch phúc kiên

Hậu 3 của tiết Đại Hàn: Thủy trạch phúc kiên. Băng ở ao đầm đóng dày tận giữa lòng. Bắt đầu 31/01/1960, 04:09.

Hậu tiếp theo: Đông phong giải đống. Gió đông về, băng giá bắt đầu tan. Bắt đầu 05/02/1960, 02:23.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục

Năm 1959: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Đinh Sửu: Cửu Tử. Từ tiết Tiểu Hàn, 06/01/1960.

Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (08/12/1959). Theo phái đếm liền: Tứ Lục.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày lễ trùng ngày này: Thành lập Đảng.

Người sinh ngày 03/02/1960

Sinh vào thứ tư, ngày Tân Dậu: tuổi Canh Tý (con Chuột), mệnh Bích Thượng Thổ, cung Bảo Bình, số chủ đạo 3.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com