Lịch vạn niên · Chủ nhật
Lịch ngày 21/06/1959
Ngày 21/06/1959 (Chủ nhật) nhằm ngày Giáp Tuất, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Hợi (âm lịch 16/05). Tiết khí Mang Chủng. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Đây là ngày Báo chí Việt Nam, Ngày của Cha. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 221 ngày đến Tết Canh Tý (28/01/1960)
Âm lịch và can chi
Chủ nhật 21/06/1959 nhằm âm lịch 16/05, ngày Giáp Tuất, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Hợi. Ngày ở tiết khí Mang Chủng, trực Định và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Định
- Sao (28 tú): Tinh (Mã (Ngựa))
- Thần: Thiên Hình
- Ngày Thiên Thương, xuất hành: Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Bính Dần (3h - 5h)
- Mậu Thìn (7h - 9h)
- Kỷ Tỵ (9h - 11h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Quý Dậu (17h - 19h)
- Ất Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 21/06/1959: Giáp Tý (23h - 1h), Ất Sửu (1h - 3h), Đinh Mão (5h - 7h), Canh Ngọ (11h - 13h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Cưới hỏi, Dạm ngõ, Tế tự, Cầu phúc, Xuất hành, Ký khế ước, Dời nhà, Nhập trạch, Động thổ; việc nên tránh: Khai quang, Làm bếp, Lợp nhà, Bắc giàn gỗ, Mở kho.
- Sao tốt: Tam Hợp, Lâm Nhật, Thời Âm, Thiên Thương, Bất Tương, Phổ Hộ
- Sao xấu: Tử Khí, Thiên Hình
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa (hành Hỏa). Ngày Giáp Tuất: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Mậu Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 21/06/1959 thuộc tiết khí Mang Chủng.
Hậu trong ngày: Phản thiệt vô thanh
Hậu 3 của tiết Mang Chủng: Phản thiệt vô thanh. Chim phản thiệt, loài hay hót nhại, im tiếng. Bắt đầu 17/06/1959, 05:03.
Hậu tiếp theo: Lộc giác giải. Hươu rụng sừng. Bắt đầu 22/06/1959, 10:49.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1959: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Ngọ: Thất Xích. Từ tiết Mang Chủng, 06/06/1959.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (11/06/1959). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Báo chí Việt Nam, Ngày của Cha.
Người sinh ngày 21/06/1959
Sinh vào chủ nhật, ngày Giáp Tuất: tuổi Kỷ Hợi (con Lợn), mệnh Bình Địa Mộc, cung Song Tử hoặc Cự Giải (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 33/6.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.