Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ hai

Lịch ngày 16/12/1957

Ngày 16/12/1957 (Thứ hai) nhằm ngày Nhâm Tuất, tháng Tân Hợi, năm Đinh Dậu (âm lịch 26/10). Tiết khí Đại Tuyết. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 64 ngày đến Tết Mậu Tuất (18/02/1958)

Ghi chú về ngày âm

Những năm 1954–1975, lịch âm dùng ở miền Nam tính theo giờ nhanh hơn bây giờ một tiếng, nên có tháng bắt đầu lệch một ngày. Theo lịch ấy, mùng 1 tháng 10 năm Đinh Dậu là ngày 22/11/1957, muộn hơn một ngày so với ngày 21/11/1957 ở trang này. Ngày 16/12/1957 theo lịch ấy là ngày 25 tháng 10 năm Đinh Dậu.

Âm lịch và can chi

Thứ hai 16/12/1957 nhằm âm lịch 26/10, ngày Nhâm Tuất, tháng Tân Hợi, năm Đinh Dậu. Ngày ở tiết khí Đại Tuyết, trực Khai và theo lịch là ngày Hoàng đạo.

  • Trực: Khai
  • Sao (28 tú): Tâm (Hồ (Cáo))
  • Thần: Kim Quỹ
  • Ngày Kim Thổ, xuất hành: Ra đi dễ lỡ tàu xe, cầu tài không được, dọc đường dễ mất của, bất lợi.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.

  • Nhâm Dần (3h - 5h)
  • Giáp Thìn (7h - 9h)
  • Ất Tỵ (9h - 11h)
  • Mậu Thân (15h - 17h)
  • Kỷ Dậu (17h - 19h)
  • Tân Hợi (21h - 23h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 16/12/1957: Canh Tý (23h - 1h), Tân Sửu (1h - 3h), Quý Mão (5h - 7h), Bính Ngọ (11h - 13h), Đinh Mùi (13h - 15h), Canh Tuất (19h - 21h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Khai quang, Tháo dỡ, Tu tạo, Động thổ, Gác đòn dông, An giường, Mua bất động sản, Trồng trọt; việc nên tránh: Cưới hỏi, Nhập nhân khẩu, Xuất hành, Nhậm chức, Nhập trạch, Dời nhà, Đào mương.

  • Sao tốt: Nguyệt Đức, Thời Dương, Sinh Khí
  • Sao xấu: Ngũ Hư, Cửu Không, Vãng Vong, Thiên Hình
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Nhâm kỵ tháo nước, càng khó đề phòng; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Nhâm Tuất: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), tức ngày Phạt nhật (hung).

Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.

Xung Thìn (tuổi Bính Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.

Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.

Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam

Tiết khí

Ngày 16/12/1957 thuộc tiết khí Đại Tuyết.

Hậu trong ngày: Hổ thủy giao

Hậu 2 của tiết Đại Tuyết: Hổ thủy giao. Hổ bắt đầu kết đôi. Bắt đầu 12/12/1957, 14:02.

Hậu tiếp theo: Lệ đĩnh xuất. Cỏ lệ, một loài cỏ giống lan, nhú lên. Bắt đầu 17/12/1957, 11:59.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc

Năm 1957: Thất Xích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Nhâm Tý: Thất Xích. Từ tiết Đại Tuyết, 07/12/1957.

Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (21/06/1957). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 16/12/1957

Sinh vào thứ hai, ngày Nhâm Tuất: tuổi Đinh Dậu (con Gà), mệnh Sơn Hạ Hỏa, cung Nhân Mã, số chủ đạo 5.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com