Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 22/11/1956
Ngày 22/11/1956 (Thứ năm) nhằm ngày Quý Tỵ, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân (âm lịch 21/10). Tiết khí Tiểu Tuyết, giao tiết lúc 14:49. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Đây là ngày Lễ Tạ ơn. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 70 ngày đến Tết Đinh Dậu (31/01/1957)
Ghi chú về ngày âm
Những năm 1954–1975, lịch âm dùng ở miền Nam tính theo giờ nhanh hơn bây giờ một tiếng, nên có tháng bắt đầu lệch một ngày. Theo lịch ấy, mùng 1 tháng 10 năm Bính Thân là ngày 03/11/1956, muộn hơn một ngày so với ngày 02/11/1956 ở trang này. Ngày 22/11/1956 theo lịch ấy là ngày 20 tháng 10 năm Bính Thân.
Âm lịch và can chi
Thứ năm 22/11/1956 nhằm âm lịch 21/10, ngày Quý Tỵ, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân. Ngày ở tiết khí Tiểu Tuyết, trực Phá và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Phá
- Sao (28 tú): Đẩu (Giải (Giải Trãi))
- Thần: Câu Trận
- Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Mậu Ngọ (11h - 13h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
- Quý Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 22/11/1956: Nhâm Tý (23h - 1h), Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Đinh Tỵ (9h - 11h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Phá nhà, Phá tường, Cầu y, Chữa bệnh, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Cưới hỏi.
- Sao tốt: Dịch Mã, Thiên Hậu, Thiên Thương, Bất Tương, Kính An
- Sao xấu: Nguyệt Phá, Đại Hao, Trùng Nhật, Câu Trần
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Quý kỵ kiện tụng, lý yếu địch mạnh; Ngày Tỵ kỵ đi xa, tiền của ẩn tàng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Trường Lưu Thủy (hành Thủy). Ngày Quý Tỵ: Can khắc Chi (Thủy khắc Hỏa), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Thân · Tam hợp Dậu, Sửu thành Kim cục.
Xung Hợi (tuổi Đinh Hợi, Lợn) · Hình Dần, Thân · Hại Dần · Phá Thân.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 22/11/1956 thuộc tiết khí Tiểu Tuyết, giao tiết lúc 14:49 giờ Việt Nam ngay trong ngày này.
Hậu trong ngày: Trĩ nhập đại thủy vi thận
Hậu 3 của tiết Lập Đông: Trĩ nhập đại thủy vi thận. Chim trĩ vắng bóng, ven biển nhiều trai lớn; người xưa tưởng trĩ hóa thành trai. Bắt đầu 17/11/1956, 15:56.
Từ 14:49 trong ngày: Hồng tàng bất hiện. Cầu vồng ẩn đi, không còn thấy.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1956: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Kỷ Hợi: Nhị Hắc. Từ tiết Lập Đông, 07/11/1956.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (26/06/1956). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Lễ Tạ ơn.
Người sinh ngày 22/11/1956
Sinh vào thứ năm, ngày Quý Tỵ: tuổi Bính Thân (con Khỉ), mệnh Sơn Hạ Hỏa, cung Bọ Cạp hoặc Nhân Mã (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 9.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.