Lịch vạn niên · Thứ tư
Lịch ngày 13/02/1952
Ngày 13/02/1952 (Thứ tư) nhằm ngày Kỷ Sửu, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn (âm lịch 18/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 367 ngày đến Tết Quý Tỵ (14/02/1953)
Âm lịch và can chi
Thứ tư 13/02/1952 nhằm âm lịch 18/01, ngày Kỷ Sửu, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Chẩn (Dẫn (Giun/Trùng))
- Thần: Minh Đường
- Ngày Hảo Thương, xuất hành: Xuất hành thuận lợi, gặp quý nhân, làm việc vừa lòng, như ý muốn.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Bính Dần (3h - 5h)
- Đinh Mão (5h - 7h)
- Kỷ Tỵ (9h - 11h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Giáp Tuất (19h - 21h)
- Ất Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 13/02/1952: Giáp Tý (23h - 1h), Ất Sửu (1h - 3h), Mậu Thìn (7h - 9h), Canh Ngọ (11h - 13h), Tân Mùi (13h - 15h), Quý Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Cắt may áo, An giường, Ký khế ước, Giao dịch; việc nên tránh: Xuất hành, Cưới hỏi, Nhập trạch, Động thổ.
- Sao tốt: Bất Tương, Tục Thế, Minh Đường
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Huyết Chi, Thiên Tặc, Ngũ Hư, Thổ Phù, Quy Kỵ, Huyết Kỵ
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Kỷ kỵ xé giấy nợ, hai bên đều vong; Ngày Sửu kỵ đội mũ thắt đai (nhậm chức), chủ chẳng về làng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Tích Lịch Hỏa (hành Hỏa). Ngày Kỷ Sửu: Can Chi cùng hành Thổ, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Tý · Tam hợp Tỵ, Dậu thành Kim cục.
Xung Mùi (tuổi Quý Mùi, Dê) · Hình Tuất, Mùi · Hại Ngọ · Phá Thìn.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 13/02/1952 thuộc tiết khí Lập Xuân.
Hậu trong ngày: Trập trùng thủy chấn
Hậu 2 của tiết Lập Xuân: Trập trùng thủy chấn. Sâu bọ ngủ đông bắt đầu cựa mình. Bắt đầu 10/02/1952, 02:21.
Hậu tiếp theo: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 15/02/1952, 01:02.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1952: Tam Bích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Nhâm Dần: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Xuân, 05/02/1952.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (19/01/1952). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 13/02/1952
Sinh vào thứ tư, ngày Kỷ Sửu: tuổi Nhâm Thìn (con Rồng), mệnh Trường Lưu Thủy, cung Bảo Bình, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.