Lịch vạn niên · Chủ nhật
Lịch ngày 20/01/1952
Ngày 20/01/1952 (Chủ nhật) nhằm ngày Ất Sửu, tháng Tân Sửu, năm Tân Mão (âm lịch 24/12). Tiết khí Tiểu Hàn. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 7 ngày đến Tết Nhâm Thìn (27/01/1952)
Âm lịch và can chi
Chủ nhật 20/01/1952 nhằm âm lịch 24/12, ngày Ất Sửu, tháng Tân Sửu, năm Tân Mão. Ngày ở tiết khí Tiểu Hàn, trực Kiến và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Kiến
- Sao (28 tú): Phòng (Thố (Thỏ))
- Thần: Chu Tước
- Ngày Thanh Long Túc, xuất hành: Không nên đi xa, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo đuối lý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Mậu Dần (3h - 5h)
- Kỷ Mão (5h - 7h)
- Tân Tỵ (9h - 11h)
- Giáp Thân (15h - 17h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 20/01/1952: Bính Tý (23h - 1h), Đinh Sửu (1h - 3h), Canh Thìn (7h - 9h), Nhâm Ngọ (11h - 13h), Quý Mùi (13h - 15h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Giải trừ, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Mọi việc không nên.
- Sao tốt: Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Ân, Tứ Tướng, Thủ Nhật, Yếu An
- Sao xấu: Nguyệt Kiến, Tiểu Thời, Thổ Phủ, Vãng Vong, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Sửu kỵ đội mũ thắt đai (nhậm chức), chủ chẳng về làng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Hải Trung Kim (hành Kim). Ngày Ất Sửu: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Tý · Tam hợp Tỵ, Dậu thành Kim cục.
Xung Mùi (tuổi Kỷ Mùi, Dê) · Hình Tuất, Mùi · Hại Ngọ · Phá Thìn.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 20/01/1952 thuộc tiết khí Tiểu Hàn.
Hậu trong ngày: Trĩ thủy cấu
Hậu 3 của tiết Tiểu Hàn: Trĩ thủy cấu. Chim trĩ trống bắt đầu gáy gọi bạn. Bắt đầu 16/01/1952, 11:45.
Hậu tiếp theo: Kê thủy nhũ. Gà mái bắt đầu đẻ trứng, ấp con. Bắt đầu 21/01/1952, 09:38.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc
Năm 1951: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Tân Sửu: Lục Bạch. Từ tiết Tiểu Hàn, 06/01/1952.
Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (19/01/1952). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 20/01/1952
Sinh vào chủ nhật, ngày Ất Sửu, trước Tết Nhâm Thìn: tuổi Tân Mão (con Mèo), mệnh Tùng Bách Mộc, cung Ma Kết hoặc Bảo Bình (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 2.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.