Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 13/11/1951
Ngày 13/11/1951 (Thứ ba) nhằm ngày Đinh Tỵ, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Mão (âm lịch 15/10). Tiết khí Lập Đông. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Đây là ngày Rằm tháng Mười. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 75 ngày đến Tết Nhâm Thìn (27/01/1952)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 13/11/1951 nhằm âm lịch 15/10, ngày Đinh Tỵ, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Mão. Ngày ở tiết khí Lập Đông, trực Phá và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Phá
- Sao (28 tú): Chuỷ (Hầu (Khỉ))
- Thần: Câu Trận
- Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Tân Sửu (1h - 3h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Bính Ngọ (11h - 13h)
- Đinh Mùi (13h - 15h)
- Canh Tuất (19h - 21h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 13/11/1951: Canh Tý (23h - 1h), Nhâm Dần (3h - 5h), Quý Mão (5h - 7h), Ất Tỵ (9h - 11h), Mậu Thân (15h - 17h), Kỷ Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Phá nhà, Phá tường, Tế tự, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Cưới hỏi.
- Sao tốt: Dịch Mã, Thiên Hậu, Thiên Thương, Kính An
- Sao xấu: Nguyệt Phá, Đại Hao, Tứ Phế, Trùng Nhật, Câu Trần
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Đinh kỵ cạo đầu, đầu ắt sinh nhọt; Ngày Tỵ kỵ đi xa, tiền của ẩn tàng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ (hành Thổ). Ngày Đinh Tỵ: Can Chi cùng hành Hỏa, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Thân · Tam hợp Dậu, Sửu thành Kim cục.
Xung Hợi (tuổi Tân Hợi, Lợn) · Hình Dần, Thân · Hại Dần · Phá Thân.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 13/11/1951 thuộc tiết khí Lập Đông.
Hậu trong ngày: Thủy thủy băng
Hậu 1 của tiết Lập Đông: Thủy thủy băng. Nước bắt đầu đóng băng. Bắt đầu 08/11/1951, 12:26.
Từ 11:51 trong ngày: Địa thủy đống. Đất bắt đầu đông cứng.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1951: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Kỷ Hợi: Bát Bạch. Từ tiết Lập Đông, 08/11/1951.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (24/05/1951). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Rằm tháng Mười.
Người sinh ngày 13/11/1951
Sinh vào thứ ba, ngày Đinh Tỵ: tuổi Tân Mão (con Mèo), mệnh Tùng Bách Mộc, cung Bọ Cạp, số chủ đạo 22/4.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.