Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Chủ nhật

Lịch ngày 15/07/1951

Ngày 15/07/1951 (Chủ nhật) nhằm ngày Bính Thìn, tháng Ất Mùi, năm Tân Mão (âm lịch 12/06). Tiết khí Tiểu Thử. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 196 ngày đến Tết Nhâm Thìn (27/01/1952)

Âm lịch và can chi

Chủ nhật 15/07/1951 nhằm âm lịch 12/06, ngày Bính Thìn, tháng Ất Mùi, năm Tân Mão. Ngày ở tiết khí Tiểu Thử, trực Thu và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Thu
  • Sao (28 tú): Hư (Thử (Chuột))
  • Thần: Bạch Hổ
  • Ngày Bạch Hổ Túc, xuất hành: Cấm đi xa, làm việc gì cũng khó thành, rất xấu trong mọi việc.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.

  • Canh Dần (3h - 5h)
  • Nhâm Thìn (7h - 9h)
  • Quý Tỵ (9h - 11h)
  • Bính Thân (15h - 17h)
  • Đinh Dậu (17h - 19h)
  • Kỷ Hợi (21h - 23h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 15/07/1951: Mậu Tý (23h - 1h), Kỷ Sửu (1h - 3h), Tân Mão (5h - 7h), Giáp Ngọ (11h - 13h), Ất Mùi (13h - 15h), Mậu Tuất (19h - 21h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Nhập nhân khẩu, Thu tài lộc, Nuôi gia súc, Chăn nuôi, Bắt trừ, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Khai trương, Nhập trạch, An giường, Động thổ.

  • Sao tốt: Thời Đức, Thiên Mã, Phổ Hộ
  • Sao xấu: Thiên Cương, Ngũ Hư, Địa Nang, Bạch Hổ
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Bính kỵ sửa bếp, ắt gặp tai ương; Ngày Thìn kỵ khóc than, ắt chủ trọng tang.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ (hành Thổ). Ngày Bính Thìn: Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), tức ngày Bảo nhật (cát).

Lục hợp Dậu · Tam hợp Thân, Tý thành Thủy cục.

Xung Tuất (tuổi Canh Tuất, Chó) · Hình tự hình · Hại Mão · Phá Sửu.

Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.

Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc

Tiết khí

Ngày 15/07/1951 thuộc tiết khí Tiểu Thử.

Hậu trong ngày: Tất suất cư bích

Hậu 2 của tiết Tiểu Thử: Tất suất cư bích. Dế tránh nóng, nép vào chân tường. Bắt đầu 13/07/1951, 11:44.

Hậu tiếp theo: Ưng thủy chí. Chim ưng bắt đầu vồ bắt mồi. Bắt đầu 18/07/1951, 17:34.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch

Năm 1951: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Ất Mùi: Tam Bích. Từ tiết Tiểu Thử, 08/07/1951.

Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (24/05/1951). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 15/07/1951

Sinh vào chủ nhật, ngày Bính Thìn: tuổi Tân Mão (con Mèo), mệnh Tùng Bách Mộc, cung Cự Giải, số chủ đạo 11/2.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com